Tuyên truyền Luật trật tự ATGT đường bộ, Luật đường bộ và Nghị định158/NĐ-CP
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 158/2024/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn
cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Đe
thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi
cho hàng hóa quá cảnh ký ngày 16 tháng 12 năm 1998 và các Nghị định thư của
Hiệp định;
Để
thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc
gia ký ngày 10 tháng 12 năm 2009;
Để
thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách qua biên giới
bằng phương tiện giao thông đường bộ ký ngày 13 tháng 10 năm 2017;
Để
thực hiện Hiệp định về tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và người qua lại
biên giới các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng ký ngày 26 tháng 11 năm 1999, được
sửa đổi ngày 30 tháng 4 năm 2004 và các Phụ lục, Nghị định thư thực hiện Hiệp định;
Để
thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa ký ngày 22 tháng 11 năm 1994 và Nghị định thư sửa đổi, Nghị định
thư thực hiện Hiệp định;
Để
thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ
qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 23 tháng 4 năm 2009 và Nghị
định thư thực hiện Hiệp định;
Để
thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia
ký ngày 01 tháng 6 năm 1999 và Nghị định thư sửa đổi, Nghị định thư thực hiện Hiệp
định;
Để
thực hiện Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước
Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về vận tải đường bộ ký ngày 17 tháng 01 năm 2013;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này
quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp, thu hồi Giấy phép
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; cấp, thu hồi
phù hiệu; hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ; trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ quốc tế,
giấy phép liên vận cho đơn vị kinh doanh vận tải và phương tiện; gia hạn thời
gian lưu hành cho phương tiện của nước ngoài tại Việt Nam tham gia vận chuyển
người, hàng hóa giữa Việt Nam với các nước theo các Điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Nghị định
này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; hoạt động vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam với các nước theo quy định của các điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nghị định
này không áp dụng đối với các đối tượng được miễn giấy phép theo quy định của
các điều ước quốc tế về vận tải đường bộ qua biên giới mà Việt Nam là thành
viên.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị định
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bến xe bao
gồm bến xe khách và bến xe hàng. Bến xe khách thực hiện chức năng phục vụ xe ô
tô khách đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách; bến xe
hàng thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa xếp, dỡ hàng hóa và
các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa.
2. Vận tải
trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải không thu tiền của hành khách do
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc bến xe khách sử dụng
xe ô tô chở người để đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách cố định đến bến
xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn địa
phương hai đầu tuyến.
3. Trọng tải
thiết kế của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được
chở theo quy định của nhà sản xuất.
4. Giờ xuất bến
của từng chuyến xe là mốc thời gian để xác định thời điểm xe phải rời khỏi bến
xe khách.
5. Hành trình
chạy xe là đường đi của phương tiện trên một tuyến đường cụ thể, được xác định
bởi điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng, đỗ trên tuyến.
6. Lịch trình
chạy xe là thời gian xe chạy kể từ khi xe xuất phát đến khi kết thúc hành
trình, trong đó có xác định mốc thời gian tương ứng với một số vị trí nhất định
trên hành trình chạy xe.
7. Biểu đồ chạy
xe là tổng hợp hành trình, lịch trình chạy xe của các chuyến xe theo chu kỳ
trong một khoảng thời gian nhất định.
8. Bộ phận quản
lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải là bộ phận do đơn vị kinh doanh vận tải
thành lập để thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát và quản lý hoạt động của lái
xe, phương tiện nhằm bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình hoạt động
kinh doanh vận tải.
9. Phương tiện
thương mại là phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa, hành khách vì mục đích
thương mại.
10. Phương tiện
phi thương mại là phương tiện của các tổ chức, cá nhân dùng cho mục đích phi
thương mại. Phương tiện phi thương mại không áp dụng đối với xe ô tô của các
đơn vị kinh doanh vận tải chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người
lái xe).
11. Cơ sở dữ
liệu cấp phép hoạt động vận tải là tập hợp các thông tin điện tử về giấy phép
kinh doanh vận tải, thông tin phù hiệu, thông tin đơn vị kinh doanh vận tải,
thông tin phương tiện vận tải, giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy phép
liên vận; thông tin tuyến vận tải; thông tin bến xe.
12. Người trực
tiếp điều hành hoạt động vận tải là người của đơn vị kinh doanh vận tải được
giao bằng văn bản làm nhiệm vụ điều hành vận tải và tham gia thực hiện nhiệm vụ
của Bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải.
13. Tuyến cố định
là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền công bố, được xác định bởi
hành trình, lịch trình, bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến (điểm đầu, điểm
cuối đối với tuyến xe buýt). Trường hợp tuyến có nhiều hành trình khác nhau thì
bổ sung thêm ký tự trong bảng chữ cái tiếng Việt vào cuối của dãy số của mã số
tuyến.
14. Xe ô tô
thoáng nóc (xe không có nóc) là xe ô tô khách thành phố không có nóc che toàn bộ
sàn hoặc một phần sàn xe. Trường hợp xe hai tầng, chỉ có tầng thứ hai được phép
không có nóc. Nếu
sàn xe nào không có nóc, dù là toàn bộ hay một phần, không được phép bố trí chỗ
đứng cho khách ở sàn xe đó.
15. Đơn vị
kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; hộ kinh doanh đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải.
Đối với vận tải đường bộ quốc tế, đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được cấp Giấy phép kinh doanh
vận tải; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và được cấp Giấy phép
kinh doanh vận tải.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
TRONG NƯỚC
Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ
KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
Điều 4. Kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
1. Đơn vị kinh
doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó có loại
hình kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thì được đăng ký khai
thác tuyến theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
2. Tuyến cố định
phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách đã được công bố đưa vào khai thác.
3. Sở Giao
thông vận tải thực hiện nội dung quản lý tuyến
a) Xây dựng, điều
chỉnh, bổ sung, công bố danh mục mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh; thống nhất với
Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia để thực hiện xây dựng, điều chỉnh, bổ
sung và công bố danh mục mạng lưới tuyến cố định liên tỉnh theo nguyên tắc ổn định
các tuyến đã công bố; đối với các tỉnh, thành phố có bến xe bảo đảm tổ chức vận
tải theo hướng tuyến cần tuân thủ nguyên tắc tuyến vận tải đi theo hướng nào
thì điểm đầu, điểm cuối là bến xe hướng đó;
b) Thông báo biểu
đồ chạy xe theo tuyến và cập nhật vào danh mục mạng lưới tuyến các nội dung gồm:
tổng số chuyến xe tối đa được khai thác trên tuyến, giãn cách thời gian tối thiểu
giữa các chuyến xe liền kề, giờ xuất bến của các chuyến xe đã có đơn vị tham
gia khai thác; thông báo danh sách đơn vị đang khai thác tuyến trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải; xây dựng và thông báo điểm dừng
đón, trả khách trên các tuyến;
c) Theo dõi, tổng
hợp kết quả hoạt động vận tải của các đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe trên
tuyến.
4. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
a) Phải có chỗ
ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai;
b) Phải có phù
hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” theo Mẫu số 01 Phụ lục
XIII kèm theo Nghị định này và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay
sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của
xe;
c) Phải được
niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe.
5. Xe ô tô sử
dụng để vận tải trung chuyển hành khách
a) Sử dụng xe
ô tô chở người đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);
b) Phải có phù
hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” theo Mẫu số 02 Phụ lục XIII
kèm theo Nghị định này và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía
dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe; phải
được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe;
c) Chỉ được hoạt
động vận tải trung chuyển hành khách trong phạm vi địa bàn địa phương (cấp tỉnh)
nơi cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”.
6. Quy định đối
với hoạt động tăng cường phương tiện để giải toả hành khách trên tuyến cố định
a) Tăng cường
phương tiện vào các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển
sinh đại học, cao đẳng: đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đang khai thác
theo tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách xây dựng
phương án tăng cường phương tiện trên tuyến; gửi phương án tăng cường đến Sở
Giao thông vận tải hai đầu tuyến phối hợp, quản lý;
b) Tăng cường
phương tiện vào các ngày cuối tuần (thứ Sáu, thứ Bảy và Chủ nhật) có lượng
khách tăng đột biến: đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đang khai thác tuyến
cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách xây dựng phương
án tăng cường phương tiện trên tuyến; thông báo đến Sở Giao thông vận tải hai đầu
tuyến để thực hiện trong năm. Căn cứ phương án tăng cường phương tiện đã thông
báo đến Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến và lưu lượng khách thực tế tại bến
xe, bến xe khách xác nhận chuyến xe tăng cường vào Lệnh vận chuyển của đơn vị
kinh doanh vận tải khai thác tuyến khi thực hiện. Xe sử dụng để tăng cường là
xe đã được cấp phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE HỢP ĐỒNG” , “XE BUÝT” liên tỉnh
còn giá trị sử dụng.
7. Đơn vị kinh
doanh dịch vụ bến xe khách xác nhận vào Lệnh vận chuyển của đơn vị kinh doanh vận
tải khi xe xuất bến. Nội dung xác nhận gồm: biển kiểm soát xe, số lượng hành khách
và giờ xe xuất bến.
8. Đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định thực hiện lưu trữ Lệnh
vận chuyển của các chuyến xe đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 năm.
Điều 5. Kinh doanh vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt
1. Đơn vị kinh
doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có loại hình
kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thì được tham gia kinh
doanh vận tải công cộng bằng xe buýt trên các tuyến xe buýt nội tỉnh, tuyến xe
buýt liên tỉnh.
2. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Phải có chỗ
ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai và trẻ em dưới
6 tuổi;
b) Phải có phù
hiệu “XE BUÝT” theo Mẫu số 03 Phụ lục XIII kèm
theo Nghị định này và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới
vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe; phải được
niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe;
c) Vị trí, số
chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt
theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với xe ô tô.
3. Sở Giao
thông vận tải thực hiện nội dung quản lý tuyến đối với tuyến xe buýt nội tỉnh,
tuyến xe buýt liên tỉnh
a) Xây dựng, điều
chỉnh, bổ sung và công bố danh mục mạng lưới tuyến, biểu đồ chạy xe trên các
tuyến, giá vé;
b) Đề xuất,
xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: về các chính sách hỗ trợ của nhà
nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên
địa bàn địa phương; việc tổ chức đấu thầu, tiêu chí để đặt hàng khai thác đối với
tuyến xe buýt trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố theo quy định của pháp luật
về thầu; tổ chức đặt hàng khai thác đối với tuyến xe buýt liên tỉnh và tuyến xe
buýt có sử dụng xe ô tô thoáng nóc chở khách du lịch không được hỗ trợ kinh phí
hoạt động từ ngân sách nhà nước trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố;
c) Xây dựng, bảo
trì và quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt; quyết định tiêu chí kỹ
thuật, vị trí điểm đầu, điểm cuối và điểm dừng của tuyến xe buýt trên địa bàn địa
phương;
d) Theo dõi, tổng
hợp kết quả hoạt động vận tải của các đơn vị kinh doanh vận tải trên tuyến; thống
kê sản lượng hành khách.
4. Đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách bằng xe buýt thực hiện lưu trữ Lệnh vận chuyển như
sau:
a) Lưu trữ Lệnh
vận chuyển của các chuyến xe đã thực hiện (không được hỗ trợ kinh phí hoạt động
từ ngân sách nhà nước) trong thời hạn ít nhất là 03 năm;
b) Lưu trữ Lệnh
vận chuyển của các chuyến xe đã thực hiện (được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ
ngân sách nhà nước) theo thời hạn tài liệu kế toán phải lưu trữ được quy định tại
khoản 5 Điều 41 Luật Kế toán năm 2015.
5. Xe buýt được
ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, nhà ga, sân bay,
bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch,
địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại, đầu mối giao thông và các địa
điểm kết nối với các phương thức vận tải khác; được ưu tiên hoạt động khi tổ chức
giao thông tại đô thị.
Điều 6. Kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe taxi
1. Đơn vị kinh
doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có loại hình
kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi thì được tham gia kinh doanh vận tải
hành khách bằng taxi.
2. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi
a) Xe ô tô phải
bảo đảm đúng theo quy định tại khoản 9 Điều 56 Luật Đường bộ;
b) Phải có phù
hiệu “XE TAXI” theo Mẫu số 04 Phụ lục XIII kèm
theo Nghị định này và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới
vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe; phải được
niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe theo quy định;
c) Phải được
niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE TAXI” làm bằng vật liệu phản quang trên kính
phía trước và kính phía sau xe với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE TAXI” là
06 x 20 cm theo Mẫu số 05 Phụ lục XIII kèm
theo Nghị định này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm
từ “XE TAXI” luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 06 x 20 cm.
Được quyền lựa
chọn gắn hộp đèn với chữ "TAXI" cố định trên nóc xe với kích thước tối
thiểu là 12 x 30 cm. Trường hợp lựa chọn gắn hộp đèn với chữ "TAXI" cố
định trên nóc xe thì không phải niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE TAXI” trên
kính phía trước và kính phía sau xe.
3. Cước chuyến
đi thông qua sử dụng đồng hồ tính tiền
a) Trên xe phải
gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp
chì, phải có thiết bị in hóa đơn hoặc phiếu thu tiền kết nối với đồng hồ tính
tiền trên xe; đồng hồ tính tiền và thiết bị in phải được gắn cố định tại vị trí
hành khách dễ quan sát; lái xe phải lập hóa đơn điện tử gửi cho hành khách khi
kết thúc hành trình;
b) Phiếu thu
tiền phải có các thông tin tối thiểu, gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển
kiểm soát xe, cự ly chuyến đi (km) và tổng số tiền hành khách phải trả.
4. Cước chuyến
đi thông qua sử dụng phần mềm tính tiền có kết nối trực tiếp với hành khách
thông qua phương tiện điện tử để đặt xe, hủy chuyến, tính cước chuyến đi (sau
đây gọi là phần mềm tính tiền)
a) Trên xe phải
có thiết bị kết nối trực tiếp với hành khách để đặt xe, hủy chuyến;
b) Tiền cước
chuyến đi được tính theo quãng đường xác định trên bản đồ số;
c) Phần mềm
tính tiền phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện từ;
giao diện dành cho hành khách phải có tên hoặc biểu trưng (logo) của đơn vị
kinh doanh vận tải và phải cung cấp cho hành khách trước khi thực hiện vận chuyển
các nội dung tối thiểu gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, họ và tên lái xe, biển kiểm soát xe, hành
trình, cự ly chuyến đi (km), tổng số tiền hành khách phải trả và số điện thoại
giải quyết phản ánh của hành khách.
5. Cước chuyến
đi theo thỏa thuận với đơn vị kinh doanh vận tải
Tiền cước chuyến
đi theo thoả thuận giữa hành khách với đơn vị kinh doanh vận tải theo biểu chi
phí niêm yết trên xe taxi hoặc thông qua phần mềm tính tiền của đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.
6. Kết thúc
chuyến đi, đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng phần mềm tính tiền phải gửi (qua phần
mềm) hóa đơn điện tử của chuyến đi cho hành khách, đồng thời gửi về cơ quan Thuế
các thông tin của hóa đơn theo quy định.
7. Đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách bằng
xe taxi phải thông báo đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận
tải, cơ quan quản lý Thuế (nơi đơn vị kinh doanh vận tải kê khai, nộp thuế) về
phương thức tính tiền sử dụng trên xe taxi của đơn vị.
8. Xe taxi được
ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, nhà ga, sân bay,
bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch,
địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại; được ưu tiên hoạt động khi tổ
chức giao thông tại đô thị.
Điều 7. Kinh doanh vận
tải hành khách theo hợp đồng
1. Đơn vị kinh
doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có loại hình
kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng thì được tham gia kinh doanh vận tải
hành khách theo hợp đồng.
2. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
a) Xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng bảo đảm đúng quy định tại khoản 10 Điều 56 Luật Đường bộ;
b) Phải có phù
hiệu “XE HỢP ĐỒNG” theo Mẫu số 06 Phụ lục XIII
kèm theo Nghị định này và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía
dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe; phải
niêm yết đầy đủ các thông tin khác trên xe theo quy định;
c) Phải được
niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và
kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” là 06 x 20
cm theo Mẫu số 07 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định
này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE HỢP ĐỒNG”
luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 06 x 20 cm.
3. Hợp đồng vận
tải bằng văn bản phải được đàm phán và ký kết trước khi thực hiện vận chuyển giữa
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải, bao
gồm cả thuê người lái xe. Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô
chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) hoặc xe ô tô có thiết
kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của
người lái xe) phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận
tải hành khách với người thuê vận tải thuê cả chuyến xe, bao gồm cả người lái
xe.
4. Đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và lái xe
a) Đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách theo hợp đồng: không được xác nhận đặt chỗ cho từng
hành khách đi xe ngoài hợp đồng đã ký kết; không được bán vé; không được thu tiền
ngoài hợp đồng đã ký kết; không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để
phục vụ cho nhiều hành khách hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau;
b) Lái xe chỉ
được đón, trả khách theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận tải đã ký kết; không
được gom khách, đón khách ngoài danh sách đính kèm theo hợp đồng đã ký do đơn vị
kinh doanh vận tải cung cấp; không được đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở
chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh
doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường phố.
5. Khi vận
chuyển hành khách, ngoài các giấy tờ phải mang theo theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, lái
xe còn phải thực hiện các quy định sau:
a) Mang theo hợp
đồng vận tải bằng văn bản giấy của đơn vị kinh doanh vận tải đã ký kết (trừ trường
hợp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này);
b) Mang theo
danh sách hành khách có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải (trừ trường
hợp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này);
c) Trường hợp
sử dụng hợp đồng điện tử, lái xe phải có thiết bị để truy cập được nội dung của
hợp đồng điện tử và danh sách hành khách kèm theo do đơn vị kinh doanh vận tải
cung cấp;
d) Lái xe
không phải áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này trong trường
hợp thực hiện hợp đồng vận tải phục vụ đám tang, đám cưới.
6. Đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách theo hợp đồng lưu trữ hợp đồng vận chuyển kèm theo
danh sách hành khách tối thiểu 03 năm.
7. Vận tải
hành khách theo hợp đồng, vận chuyển trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, cán bộ
công nhân viên đi học, đi làm việc
a) Đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách theo hợp đồng ký hợp đồng vận tải bằng văn bản với người
thuê vận tải;
b) Lái xe chỉ
được đón, trả trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức,
công nhân theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận tải đã ký kết; vận chuyển đúng
đối tượng và không phải thực hiện các nội dung được quy định tại điểm b khoản 4
Điều này.
8. Xe ô tô
kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh; xe ô tô kinh doanh vận tải kết
hợp với hoạt động đưa đón trẻ em mầm non, học sinh thực hiện theo quy định của Nghị
định này và Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ.
9. Ngoài hoạt
động cấp cứu người, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo
yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng
không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.
10. Định kỳ từ
ngày 01 đến ngày 05 hằng tháng, Sở Giao thông vận tải thông báo bằng văn bản
danh sách các xe được cấp mới phù hiệu xe hợp đồng của tháng liền trước đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở
chi nhánh để phối hợp quản lý; đăng công khai trên trang thông tin điện tử của
Sở Giao thông vận tải.
Điều 8. Kinh doanh vận
tải hàng hóa bằng xe ô tô
1. Đơn vị kinh
doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có một hoặc
các loại hình kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô quy định tại khoản 2, khoản
3 và khoản 4 Điều này thì được tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô
tô theo loại hình đã đăng ký.
2. Kinh doanh
vận tải hàng hóa bằng
xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 ki-lô-gam trở xuống để
vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính
tiền hoặc theo phần mềm tính tiền trên xe. Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh
cửa xe niêm yết cụm từ “TAXI TẢI” theo Mẫu số 08 Phụ
lục XIII kèm theo Nghị định này, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh
doanh vận tải.
3. Kinh doanh
vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng
a) Kinh doanh
vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển
hàng không thể chia nhỏ, tháo rời, khi vận chuyển trên đường bộ làm cho phương
tiện hoặc tổ hợp phương tiện bị vượt quá giới hạn cho phép tham gia giao thông
đường bộ về kích thước, khối lượng theo quy định của pháp luật;
b) Khi vận
chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, phải thực hiện theo quy định tại Điều 53 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Kinh doanh
vận tải hàng hóa nguy hiểm
a) Kinh doanh
vận tải hàng hóa nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa
các chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người,
môi trường, an toàn và an ninh quốc gia;
b) Khi vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện theo quy định tại Điều
51 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Kinh doanh
vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa, trừ các
hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều này.
6. Xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc
sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng
hóa thông thường và xe taxi tải phải có phù hiệu “XE TẢI” theo Mẫu số 09 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này và
được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định,
mặt trong kính chắn gió phía trước của xe.
7. Đơn vị kinh
doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định việc xếp
hàng hóa lên xe ô tô.
8. Đơn vị kinh
doanh vận tải hàng hóa phải cấp cho lái xe Giấy vận tải trong quá trình vận
chuyển hàng hóa trên đường. Giấy vận tải phải có xác nhận (ký, ghi rõ họ và
tên) khối lượng hàng hóa đã xếp lên phương tiện của chủ hàng (hoặc người được
chủ hàng ủy quyền) hoặc đại diện đơn vị, cá nhân thực hiện việc xếp hàng.
9. Khi vận
chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn
bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của
Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật.
Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe không được chở hàng vượt quá khối lượng cho
phép tham gia giao thông.
10. Đối với hoạt
động vận chuyển xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự qua hầm đường
bộ áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
11. Giấy vận tải
bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát
hành và có các thông tin tối thiểu gồm: tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe;
tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng,
ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển
trên xe. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện lưu trữ Giấy vận tải
của các chuyến xe đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 năm.
12. Việc bồi
thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận
chuyển hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.
Điều 9. Kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Đơn vị kinh
doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải, trong đó có loại hình kinh doanh
vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thì được sử dụng xe bốn bánh có gắn động
cơ để kinh doanh vận tải hành khách.
2. Đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách bằng
xe bốn bánh có gắn động cơ phải có phương tiện đáp ứng các điều kiện tham gia
giao thông theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 và khoản 1 Điều
48 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phải hướng dẫn cho hành
khách bảo đảm an toàn giao thông khi ngồi trên xe.
3. Đơn vị kinh
doanh vận tải bằng
xe bốn bánh có gắn động cơ tuân thủ các quy định tại Điều 11 (trừ
điểm a khoản 3, khoản 5, khoản 9 và khoản 10) Nghị định này.
4. Phải có phù
hiệu “XE CHỞ KHÁCH” theo Mẫu số 10 Phụ lục XIII
kèm theo Nghị định này và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của
xe.
Điều 10. Kinh doanh vận
tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Đơn vị kinh
doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải, trong đó có loại hình kinh doanh
vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thì được sử dụng xe bốn bánh có gắn động
cơ để kinh doanh vận tải hàng hóa.
2. Đơn vị kinh
doanh vận tải sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ phải đáp ứng các điều kiện
tham gia giao thông theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 34 và khoản
1 Điều 48 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phải thực hiện
đúng quy định về xếp hàng hóa lên xe.
3. Đơn vị kinh
doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ tuân thủ các quy định tại Điều 11 (trừ điểm a khoản 3, khoản 5, khoản 9 và khoản 10) Nghị định
này.
4. Phải có phù
hiệu “XE CHỞ HÀNG” theo Mẫu số 11 Phụ lục XIII
kèm theo Nghị định này và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của
xe.
Điều 11. Quy định về
công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh
có gắn động cơ
1. Đơn vị kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ phải có bộ phận quản
lý an toàn, xây dựng và thực hiện bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận
tải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Có người trực
tiếp điều hành vận tải theo quy định tại khoản 2 Điều này và có nhân sự thực hiện
theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe, phương tiện trong suốt quá trình tham
gia kinh doanh vận tải;
b) Xây dựng và
thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông theo quy định tại điều này;
c) Giao nhiệm
vụ cho lái xe; chỉ sử dụng lái xe điều khiển phương tiện kinh doanh vận tải có
Giấy phép lái xe phù hợp loại xe theo quy định tại Điều 57 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và lái xe đã được cấp Giấy chứng nhận
hoàn thành tập huấn nghiệp vụ vận tải.
2. Người trực
tiếp điều hành vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu
như sau:
a) Đối với đơn
vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành
khách bằng xe buýt, bằng xe taxi và các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng
xe ô tô kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo kéo theo sơ mi rơ moóc phải có trình độ
chuyên môn về vận tải (có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải hoặc có bằng tốt
nghiệp trung cấp chuyên ngành vận tải hoặc đường bộ trở lên);
b) Đối với đơn
vị kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa (không thuộc đối tượng quy định tại điểm
a khoản này) đáp ứng yêu cầu tại điểm a khoản này hoặc phải có kinh nghiệm làm
việc tại đơn vị kinh doanh vận tải tối thiểu từ 03 năm trở lên hoặc là chủ hộ
kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc là người đại diện pháp luật
của đơn vị kinh doanh vận tải;
c) Bảo đảm về
thời gian làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật về
lao động và phù hợp với thời gian hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
3. Bộ phận quản lý an toàn tại đơn vị
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trước khi giao
nhiệm vụ vận chuyển mới cho người lái xe phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổng hợp,
phân tích các dữ liệu về hoạt động của từng phương tiện trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ vận chuyển thông qua thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận
hình ảnh người lái xe (áp dụng đối với phương tiện thuộc đối tượng phải lắp) để
chấn chỉnh, nhắc nhở và xử lý các trường hợp vi phạm;
b) Tiếp nhận
và giải quyết các đề xuất, phản ánh của người lái xe về các vấn đề liên quan đến
an toàn giao thông;
c) Phối hợp với
bộ phận khác của đơn vị để bố trí xe và người lái xe thực hiện nhiệm vụ vận
chuyển, bảo đảm thời gian lái xe liên tục, thời gian lái xe trong một ngày,
trong một tuần, thời gian nghỉ ngơi của người lái xe theo quy định tại Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Trước khi
thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, bộ phận quản lý an toàn hoặc người trực tiếp điều
hành vận tải hoặc cán bộ quản lý do đơn vị phân công và người lái xe phải thực
hiện các nội dung công việc (riêng đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe
taxi thực hiện theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị):
a) Kiểm tra Giấy
phép lái xe của người lái xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường; giấy chứng nhận đăng ký xe; lệnh vận chuyển đối với hoạt động vận
chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe buýt; hợp đồng vận tải đối với hoạt động
vận chuyển hành khách theo hợp đồng; giấy vận tải đối với hoạt động vận tải
hàng hóa;
b) Thông báo
trực tiếp hoặc qua phần mềm của đơn vị kinh doanh vận tải cho người lái xe các
yêu cầu vận chuyển của khách hàng;
c) Kiểm tra nồng
độ cồn, chất ma túy đối với người lái xe (nếu đơn vị có trang bị thiết bị, dụng
cụ kiểm tra).
5. Sau khi được
giao nhiệm vụ và trước khi cho xe khởi hành, người lái xe được giao nhiệm vụ vận
chuyển phải thực hiện kiểm tra bảo đảm tình trạng an toàn kỹ thuật của phương
tiện tối thiểu các nội dung chính gồm: kiểm tra thiết bị giám sát hành trình,
thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe (đối với những xe bắt buộc
phải lắp theo quy định) bảo đảm tình trạng hoạt động tốt; kiểm tra hệ thống
lái; kiểm tra các bánh xe; kiểm tra hệ thống phanh; hệ thống đèn, còi; thông
tin niêm yết trên xe.
6. Trước khi
cho xe khởi hành thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, người lái xe nhận nhiệm vụ phải
sử dụng thẻ nhận dạng người lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc
thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe.
7. Khi xe đang
hoạt động trên đường
a) Bộ phận quản
lý an toàn giao thông hoặc người được giao nhiệm vụ quản lý an toàn giao thông
trong đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện các nhiệm vụ: thông qua dữ liệu từ
thiết bị giám sát hành trình, khi phát hiện lái xe vi phạm quá thời gian lái xe
liên tục, quá thời gian lái xe trong ngày, chạy sai hành trình, thiết bị giám
sát hành trình không hoạt động thì kịp thời thông tin cho lái xe yêu cầu điều
chỉnh, kịp thời khắc phục các sai phạm;
b) Người lái
xe phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn giao thông trong quá trình điều
khiển phương tiện để vận chuyển hành khách, hàng hóa, chấp hành quy định về thời
gian lái xe liên tục, thời gian lái xe trong một ngày, trong một tuần, quy định
về tốc độ, hành trình chạy xe, thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận
hình ảnh người lái xe (đối với loại phương tiện phải lắp) bảo đảm luôn hoạt động;
báo cáo ngay thời gian, địa điểm và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an toàn
giao thông để đơn vị có biện pháp xử lý kịp thời.
8. Khi người
lái xe kết thúc nhiệm vụ được giao hoặc kết thúc ca làm việc
a) Bộ phận quản
lý an toàn hoặc người trực tiếp điều hành vận tải hoặc cán bộ quản lý do đơn vị
phân công phải thực hiện các nhiệm vụ: thống kê quãng đường phương tiện đã thực
hiện làm căn cứ lập kế hoạch và thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa phương
tiện bảo đảm theo đúng chu kỳ bảo dưỡng định kỳ; thống kê và theo dõi kết quả bảo
dưỡng, sửa chữa của từng phương tiện; thống kê các lỗi vi phạm về tốc độ xe chạy,
vi phạm về thời gian người lái xe liên tục, thời gian lái xe trong một ngày,
trong một tuần, hoạt động sai hành trình vận chuyển, dữ liệu từ thiết bị giám
sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe (đối với loại phương tiện
phải lắp) bị gián đoạn; báo cáo lãnh đạo đơn vị xử lý theo quy chế; tổng hợp
các sự cố mất an toàn giao thông trong quá trình xe hoạt động kinh doanh vận tải
trên đường;
b) Người lái
xe phải thực hiện các nhiệm vụ: sử dụng thẻ nhận dạng người lái xe của mình để
đăng xuất thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe;
sau khi kết thúc hành trình hoặc kết thúc ca làm việc, trước khi rời khỏi xe,
người lái xe phải kiểm tra khoang hành khách để bảo đảm không còn hành khách ở
trên xe (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách).
9. Theo định kỳ
tháng, quý, năm, bộ phận (cán bộ quản lý do đơn vị phân công) quản lý an toàn
phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thống kê số
vụ, nguyên nhân, mức độ tai nạn giao thông đã xảy ra của từng người lái xe và của
toàn đơn vị;
b) Xây dựng và
thực hiện phương án xử lý khi xảy ra sự cố gây mất an toàn giao thông trong quá
trình kinh doanh vận tải;
c) Tổ chức
đánh giá, rút kinh nghiệm đối với toàn bộ người lái xe của đơn vị sau khi xảy
ra tai nạn giao thông từ nghiêm trọng trở lên trong quá trình kinh doanh vận tải;
d) Phối hợp với
các bộ phận nghiệp vụ của đơn vị để tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho toàn
bộ người lái xe của đơn vị theo quy định;
đ) Lưu trữ hồ
sơ, sổ sách ghi chép bằng bản giấy hoặc lưu trên phần mềm kết quả thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3, và điểm a khoản 7 Điều này. Thời
gian lưu trữ tối thiểu 03 năm.
10. Đơn vị hoạt
động vận tải nội bộ phải theo dõi, tổng hợp hoạt động của lái xe, xe ô tô, xe bốn
bánh có gắn động cơ trong quá trình vận tải cán bộ, công nhân viên, người lao động
hoặc trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên; vận tải sản phẩm, hàng hóa hoặc trang
thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu, nhiên liệu để phục vụ quá trình sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của đơn vị vận tải nội bộ.
Đơn vị vận tải
nội bộ, người lái xe phải bảo đảm tối thiểu công tác quản lý an toàn giao thông
trong hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
theo các nội dung quy định sau:
a) Quy định tại
điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều này;
b) Kiểm tra giấy
phép lái xe của người lái xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường; giấy chứng nhận đăng ký xe;
c) Sau khi được
giao nhiệm vụ và trước khi cho xe khởi hành, người lái xe được giao nhiệm vụ vận
chuyển phải thực hiện kiểm tra bảo đảm tình trạng an toàn kỹ thuật của phương
tiện; kiểm tra hệ thống lái; kiểm tra các bánh xe; kiểm tra hệ thống phanh; hệ
thống đèn, còi; thông tin niêm yết trên xe. Khi xe đang hoạt động trên đường,
người lái xe phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn giao thông trong quá
trình điều khiển phương tiện để vận chuyển hành khách, hàng hóa, chấp hành quy
định về thời gian lái xe liên tục, thời gian lái xe trong một ngày, trong một
tuần, quy định về tốc độ, hành trình chạy xe; báo cáo ngay thời gian, địa điểm
và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an toàn giao thông để đơn vị có biện pháp xử
lý kịp thời. Sau khi kết thúc hành trình hoặc kết thúc ca làm việc, trước khi rời
khỏi xe, người lái xe phải kiểm tra khoang hành khách để bảo đảm không còn hành
khách ở trên xe (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách);
d) Đơn vị vận
tải nội bộ phải thực hiện: theo dõi, tổng hợp quá trình hoạt động thực hiện nhiệm
vụ vận chuyển của phương tiện và người lái xe; thực hiện nhắc nhở, chấn chỉnh
khi xảy ra các sự cố gây mất an toàn giao thông; thực hiện thống kê quãng đường
phương tiện đã thực hiện làm căn cứ lập kế hoạch và thực hiện chế độ bảo dưỡng,
sửa chữa phương tiện bảo đảm theo đúng chu kỳ bảo dưỡng định kỳ; thống kê và
theo dõi kết quả bảo dưỡng, sửa chữa của từng phương tiện; tổng hợp các sự cố mất
an toàn giao thông trong quá trình xe hoạt động vận tải trên đường.
11. Đơn vị
kinh doanh dịch vụ bến xe khách, bến xe hàng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ quy
định tại khoản 2 Điều 72 Luật Đường bộ; xây dựng, thực hiện
quy trình xe ra, vào bến bảo đảm an toàn cho phương tiện hoạt động trong bến
xe.
12. Đơn vị
kinh doanh vận tải
a) Sử dụng xe
ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều
kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
35, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ; phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, giường nằm (trừ xe buýt nội
tỉnh), có hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy
ra sự cố trên xe;
b) Không sử dụng
xe ô tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi;
c) Sử dụng lái
xe kinh doanh vận tải phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm điều khiển xe ô tô
khách có trọng tải thiết kế trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để điều khiển xe ô tô
khách có giường nằm hai tầng;
d) Lập, cập nhật
đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của xe ô tô, xe bốn bánh có
gắn động cơ và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề
lái xe;
đ) Đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe (nếu có) khi nhận
hàng hóa ký gửi xe ô tô (người gửi hàng hóa không đi theo xe) phải thực hiện
theo quy định tại Điều 68 Luật Đường bộ.
13. Thời gian
nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục như sau:
a) Đối với lái
xe ô tô taxi, xe ô tô buýt nội tỉnh tối thiểu là 05 phút;
b) Đối với lái
xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt liên tỉnh, xe ô tô vận tải
hành khách theo hợp đồng, xe ô tô vận tải hàng hóa tối thiểu là 15 phút.
Điều 12. Tổ chức tập
huấn nghiệp vụ vận tải cho lái xe kinh doanh vận tải
1. Đối tượng tập
huấn: người lái xe kinh doanh vận tải.
2. Nội dung
khung chương trình bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ vận tải.
a) Khối lượng
kiến thức tối thiểu và thời gian tập huấn
Khối lượng kiến
thức tối thiểu: 04 bài (từ bài 1 đến bài 4); thời gian tập huấn tối thiểu 24 giờ;
b) Cấu trúc kiến
thức của chương trình tập huấn
TT
|
Nội dung tập huấn
|
Phân bố thời gian tập
huấn
|
1.
|
Bài
1
Kiến thức cơ
bản về ngành vận tải ô tô Việt Nam và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật
quản lý hoạt động kinh doanh vận tải
|
02
giờ
|
2.
|
Bài
2
Bồi dưỡng
nghiệp vụ vận tải cho người lái xe để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và
bảo đảm an toàn giao thông; kỹ năng điều khiển phương tiện tiết kiệm nhiên liệu;
kỹ năng xếp hàng hóa trên xe ô tô.
|
16
giờ
|
3.
|
Bài
3
Rèn luyện
nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe kinh doanh vận tải
|
02
giờ
|
4.
|
Bài 4
Trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng người lái xe kinh doanh vận tải
|
02
giờ
|
5.
|
Tổ chức kiểm
tra
|
02
giờ
|
Tổng cộng:
|
24 giờ
|
3. Thời điểm tập
huấn
a) Trước khi
người lái xe tham gia hoạt động kinh doanh vận tải;
b) Định kỳ
không quá 05 năm, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận tập huấn.
4. Cán bộ tập
huấn là người đáp ứng một trong hai yêu cầu sau:
a) Giáo viên
chuyên ngành vận tải của các trường từ trung cấp trở lên có đào tạo chuyên
ngành vận tải đường bộ; người có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở
lên;
b) Người có
trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm
về quản lý, điều hành vận tải đường bộ.
5. Đơn vị kinh
doanh vận tải chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn
giao thông cho người lái xe kinh doanh vận tải của đơn vị mình và đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) Bảo đảm
đúng các nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Trong quá
trình tổ chức tập huấn đơn vị kinh doanh vận tải được phối hợp với đơn vị vận tải
khác, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, hiệp hội vận tải ô tô địa phương, cơ sở
đào tạo người lái xe ô tô, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ,
cơ quan ngang bộ, các trường đào tạo từ trung cấp trở lên (các trường có chuyên
ngành vận tải) để tổ chức tập huấn cho người lái xe;
c) Khi tổ chức
tập huấn, đơn vị tổ chức tập huấn thông báo đến Sở Giao thông vận tải địa
phương trước 05 ngày làm việc về kế hoạch tập huấn, địa điểm, danh sách cán bộ
tập huấn và danh sách học viên tham dự tập huấn để kiểm tra, giám sát;
d) Hình thức tập
huấn: trực tiếp hoặc trực tuyến.
6. Đơn vị tổ
chức tập huấn
a) Các đơn vị
kinh doanh vận tải được tự tổ chức tập huấn hoặc phối hợp với với các đơn vị
quy định tại điểm b khoản 5 Điều này để tổ chức tập huấn cho người lái xe theo
quy định;
b) Trước khi tổ
chức tập huấn đơn vị kinh doanh vận tải, hiệp hội vận tải ô tô địa phương, cơ sở
đào tạo lái xe (đơn vị tổ chức tập huấn) phải xây dựng kế hoạch tập huấn gồm: tổ
chức các lớp tùy theo nhu cầu ở địa phương mà bố trí số lớp tập huấn lái xe cho
phù hợp; đối với lái xe có thể chia thành các lớp theo chuyên ngành vận tải như
hàng hóa, hành khách hay tổ chức chung; bố trí thời gian, địa điểm, danh sách
cán bộ tập huấn, thời khóa biểu của các tiết học, số điện thoại liên hệ và phải
báo cáo Sở Giao thông vận tải địa phương để kiểm tra, giám sát;
c) Đơn vị tổ
chức tập huấn quản lý, giám sát quá trình thực hiện tập huấn, kiểm tra và cấp
Giấy chứng nhận đối với những người đã hoàn thành tập huấn theo mẫu quy định tại
Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; lưu hồ sơ chương
trình tập huấn và kết quả tập huấn tối thiểu 03 năm.
7. Tổ chức kiểm
tra và cấp Giấy chứng nhận
a) Việc tổ chức
kiểm tra được thực hiện như sau:
Người dự tập
huấn phải bảo đảm tham gia đầy đủ thời gian học thì mới đủ điều kiện để được kiểm
tra. Kết thúc chương trình tập huấn phải làm bài kiểm tra trong thời gian 120
phút. Điểm kiểm tra kết thúc chương trình tập huấn được chấm theo thang điểm
10, điểm kiểm tra từ 5 điểm trở lên là đạt yêu cầu;
b) Hình thức
kiểm tra tập trung; làm bài kiểm tra trên giấy;
c) Cấp Giấy chứng
nhận tập huấn: những lái xe kinh doanh vận tải có điểm của bài kiểm tra đạt từ
5 điểm trở lên thì được đơn vị tổ chức tập huấn cấp Giấy chứng nhận tập huấn
theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này. Những lái xe kinh doanh vận tải có điểm
của bài kiểm tra đạt dưới 5 điểm thì được đơn vị tổ chức tập huấn kiểm tra lại
sau tối thiểu 05 ngày làm việc của mỗi đợt tập huấn. Giấy chứng nhận tập huấn
có giá trị trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
8. Sở Giao
thông vận tải
a) Cử cán bộ
kiểm tra trực tiếp hoặc kiểm tra thông qua camera theo dõi trực tuyến việc tập
huấn của đơn vị tổ chức;
b) Không công
nhận kết quả đã tập huấn và yêu cầu đơn vị tổ chức tập huấn phải thực hiện tập
huấn lại theo đúng quy định đối với các trường hợp đơn vị tổ chức tập huấn
không thông báo đến Sở Giao thông vận tải theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều
này hoặc không bảo đảm yêu cầu tại điểm a khoản 5 Điều này.
9. Cục Đường bộ
Việt Nam biên soạn và công bố tài liệu, chương trình khung tập huấn nghiệp vụ vận
tải cho lái xe kinh doanh vận tải.
Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU
KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
Điều 13. Điều kiện
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
1. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp
pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải
hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh
theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên
hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó
quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều
hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
2. Xe ô tô
kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận
hình ảnh người lái xe theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 08 chỗ trở
lên (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: không quá
15 năm đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki- lô-mét, không quá 20
năm đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki- lô-mét trở xuống.
4. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên
(không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.
5. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách bằng
xe taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và có niên
hạn sử dụng không quá 12 năm. Không sử dụng xe ô tô chở người có thiết kế, cải
tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người
lái xe) để kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.
6. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa trên 08 chỗ (không kể
chỗ của người lái xe) có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe
hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm đối với
xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
Riêng xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 08 chỗ (không kề
chỗ của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12
năm.
Điều 14. Điều kiện
kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
1. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp
theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng
hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp xe
đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa
thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm
và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp
tác xã.
2. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hàng hóa phải đáp ứng theo khoản 11 Điều 56 Luật
Đường bộ và có niên hạn sử dụng theo quy định tại khoản 1, khoản
2 và khoản 3 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 15. Điều kiện
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Xe bốn bánh
có gắn động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách bằng
xe bốn bánh có gắn động cơ với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh
doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành
viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong
đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều
hành xe bốn bánh có gắn động cơ thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
2. Xe bốn bánh
có gắn động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải có niên hạn sử dụng không quá
20 năm.
Điều 16. Điều kiện
kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Xe bốn bánh
có gắn động cơ kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh
vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
Trường hợp xe
đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa
thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm
và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe bốn bánh có gắn động cơ thuộc sở hữu
của thành viên hợp tác xã.
2. Xe bốn bánh
có gắn động cơ kinh doanh vận tải hàng hóa phải có niên hạn sử dụng theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ.
Mục 3. QUY ĐỊNH VỀ HỢP
ĐỒNG VẬN TẢI
Điều 17. Quy định
chung về Hợp đồng vận tải
1. Hợp đồng vận
tải hành khách, hàng hóa bằng văn bản (văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử) là sự
thỏa thuận giữa các bên tham gia ký kết hợp đồng; theo đó, đơn vị kinh doanh vận
tải thực hiện vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa đến địa điểm đã định
theo thỏa thuận, hành khách hoặc người thuê vận tải phải thanh toán cước phí vận
chuyển.
2. Hợp đồng vận
tải hành khách, hàng hóa (bao gồm hợp đồng văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử)
phải có đầy đủ các nội dung tối thiểu sau:
a) Thông tin về
đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng: tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế,
người đại diện ký hợp đồng (tên, số định danh cá nhân (số căn cước công dân));
b) Thông tin về
hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân): tên, số định danh cá
nhân (số căn cước công dân), địa chỉ, số điện thoại;
c) Thông tin về
thực hiện hợp đồng: thời gian bắt đầu thực hiện (ngày, giờ) và kết thúc hợp đồng;
địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách (hoặc xếp, dỡ
hàng hóa) trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình vận chuyển (km); số
lượng khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển);
d) Thông tin về
giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;
đ) Quy định về
trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện hợp đồng vận chuyển, trong đó thể hiện
việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước; quyền, nghĩa vụ của bên vận chuyển,
hành khách hoặc người thuê vận tải; số điện thoại liên hệ tiếp nhận giải quyết
phản ánh, khiếu nại, tố cáo của hành khách; cam kết trách nhiệm thực hiện hợp đồng
và quy định về đền bù thiệt hại cho người thuê vận tải, hành khách.
3. Nội dung tối
thiểu của hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa được sử dụng trong quản lý nhà
nước về hoạt động vận tải, cung cấp cho lực lượng chức năng có thẩm quyền; cung
cấp cho cơ quan quản lý giá, cơ quan Thuế, Công an, Thanh tra đường bộ khi có
yêu cầu.
Điều 18. Quy định về
thực hiện hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử
1. Hợp đồng vận
tải bằng hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị
định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Đơn vị kinh
doanh vận tải sử dụng hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử
a) Có giao diện
phần mềm cung cấp cho hành khách hoặc người thuê vận tải phải thể hiện đầy đủ
các thông tin về tên hoặc biểu trưng (logo), số điện thoại để liên hệ trong trường
hợp khẩn cấp của đơn vị kinh doanh vận tải và các nội dung tối thiểu theo quy định
tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định này;
b) Phải gửi nội
dung tối thiểu của hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa hóa đơn điện tử của
chuyến đi đến tài khoản giao kết hợp đồng của hành khách, người thuê vận tải và
cơ quan Thuế theo quy định;
c) Thực hiện
lưu trữ dữ liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 03 năm.
3. Lái xe kinh
doanh vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử
a) Thực hiện
quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định này;
b) Có trách
nhiệm cung cấp các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định
này cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu.
4. Người thuê
vận tải, hành khách tham gia giao kết hợp đồng điện tử
a) Sử dụng thiết
bị để truy cập được giao diện phần mềm có thể hiện toàn bộ nội dung của hợp đồng
điện tử;
b) Khi ký kết
hợp đồng điện tử với đơn vị kinh doanh vận tải phải tuân thủ theo quy định của
Bộ luật Dân sự.
Mục 4. QUY ĐỊNH VỀ CẤP,
THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG
CƠ; CẤP, THU HỒI PHÙ HIỆU; ĐĂNG KÝ KHAI THÁC, NGỪNG HOẠT ĐỘNG, THU HỒI KHAI
THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH
Điều 19. Cấp Giấy
phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Nội dung Giấy
phép kinh doanh bao gồm:
a) Tên và địa
chỉ đơn vị kinh doanh;
b) Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: số,
ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;
c) Người đại
diện theo pháp luật;
d) Các hình thức
kinh doanh;
đ) Cơ quan cấp
Giấy phép kinh doanh;
e) Khu vực in
QR code, lưu trữ thông tin điện tử của giấy phép kinh doanh vận tải.
2. Cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
Điều 20. Hồ sơ đề nghị
cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh
1. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:
a) Giấy đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục
I kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử từ sổ gốc văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động
vận tải;
c) Bản sao hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức
năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô
tô, bằng
xe bốn bánh có gắn động cơ;
d) Bản sao hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định giao nhiệm vụ đối với người điều
hành vận tải.
2. Hồ sơ đề
nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh
bao gồm:
a) Giấy đề nghị
cấp lại Giấy phép kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu quy định
tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu chứng
minh, sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh quy định tại
khoản 1 (trừ điểm đ, điểm e) Điều 19 của Nghị định này (việc
thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó).
3. Trường hợp
cấp lại Giấy phép kinh doanh do bị mất hoặc bị hư hỏng, hồ sơ gồm: Giấy đề nghị
cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ
lục I kèm theo Nghị định này.
4. Trường hợp
cấp lại Giấy phép kinh doanh do bị thu hồi, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép
kinh doanh gồm:
a) Đơn vị kinh
doanh vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng
minh việc khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản
6 Điều 21 Nghị định này.
Điều 21. Thủ tục cấp,
cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ
1. Thủ tục cấp
Giấy phép kinh doanh
a) Đơn vị kinh
doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Sở Giao
thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi
nhánh theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu
chính. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp
Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe
ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp
Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc
thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
2. Thủ tục cấp
lại Giấy phép kinh doanh khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy
phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh bị thu hồi được thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Thủ tục cấp
lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng
a) Đơn vị kinh
doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh đến Sở Giao
thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Trường hợp hồ
sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp
hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội
dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp
Giấy phép kinh doanh thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng
xe bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu quy định tại Phụ
lục II kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh
thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
4. Cơ quan cấp
Giấy phép kinh doanh kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin đăng ký
doanh nghiệp quốc gia hoặc cổng thông tin doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu
tư các tỉnh, thành phố trước khi cấp Giấy phép kinh doanh.
5. Việc tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp Giấy
phép kinh doanh hoặc dịch vụ bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại
cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ
cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công
trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
Cơ quan cấp Giấy
phép kinh doanh thực hiện xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh trên hệ thống
dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
6. Đơn vị kinh
doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn một trong các trường
hợp sau đây:
a) Cung cấp bản
sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh;
b) Không kinh
doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời hạn
từ 06 tháng trở lên, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh
doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời
gian 06 tháng liên tục trở lên;
c) Chấm dứt hoạt
động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;
d) Sửa chữa hoặc
làm sai lệch dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, dữ liệu hình ảnh từ thiết
bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ
liệu;
đ) Không chấp
hành quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh, điều
kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền;
e) Trong thời
gian 01 tháng, có từ 30% trở lên số phương tiện của đơn vị bị xử lý vi phạm thu
hồi, bị tước phù hiệu;
g) Trong 01
năm có từ 02 lần trở lên bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải;
h) Không đăng
ký thuế, không khai thuế theo quy định của pháp luật thuế.
7. Cơ quan cấp
Giấy phép kinh doanh thu hồi Giấy phép kinh doanh do cơ quan mình cấp và thực
hiện theo trình tự sau đây:
a) Ban hành
quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh;
b) Gửi quyết định
thu hồi Giấy phép kinh doanh cho đơn vị kinh doanh vận tải và phải đăng tải
thông tin trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải;
c) Báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đến
các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện;
d) Khi cơ quan
cấp Giấy phép kinh doanh ban hành quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đối với
loại hình kinh doanh vận tải có vi phạm; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký,
đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép kinh doanh và phù hiệu cho cơ
quan cấp Giấy phép kinh doanh, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải theo
quyết định thu hồi.
Trường hợp đơn
vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép kinh doanh và phù hiệu theo đúng quyết
định thu hồi, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh không cấp lại Giấy phép kinh
doanh trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ
Giấy phép kinh doanh và phù hiệu theo quyết định thu hồi.
Trường hợp quá
thời hạn trên, đơn vị kinh doanh vận tải không nộp Giấy phép kinh doanh và phù
hiệu hoặc có nộp nhưng không đủ theo quyết định thu hồi, Sở Giao thông vận tải
không cấp lại Giấy phép kinh doanh trong thời gian 45 ngày kể từ ngày đơn vị
kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép kinh doanh và phù hiệu theo quyết định
thu hồi. Sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị
kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép kinh doanh, phù hiệu theo
quy định tại khoản 1 Điều 21 và khoản 6 Điều 23 Nghị định này.
8. Sở Giao
thông vận tải
a) Quản lý, tổ
chức thực hiện việc in ấn Giấy phép kinh doanh bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
theo mẫu đã được ban hành tại Nghị định này; cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh
bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ cho đơn vị kinh doanh vận tải
hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa trên địa bàn địa phương;
b) Định kỳ từ
ngày 01 đến ngày 05 hằng tháng, công bố danh sách phương tiện (biển số đăng ký
xe), loại phù hiệu đã cấp và thời hạn có hiệu lực của phù hiệu) và đơn vị kinh
doanh vận tải (tên đơn vị, loại hình kinh doanh đã được cấp, thời hạn có hiệu lực
của giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; danh sách phương tiện bị thu hồi,
bị tước phù hiệu; danh sách đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi, bị tước giấy
phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của tháng liền trước trên Trang thông tin
điện tử của Sở Giao thông vận tải để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
Điều 22. Quy trình
đăng ký, ngừng khai thác, thu hồi đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định
1. Đối với tuyến
vận tải hành khách cố định đang khai thác
Căn cứ vào
danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định, biểu đồ chạy xe theo tuyến
đã công bố và cập nhật trên danh mục tuyến vận tải khách cố định của Bộ Giao
thông vận tải, đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng
xe 0 tô theo loại hình tuyến cố định được quyền lựa chọn giờ xuất bến và thực
hiện đăng ký khai thác tuyến theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Đối với các
tuyến vận tải hành khách cố định điều chỉnh, bổ sung
a) Căn cứ theo
các bến xe đã được công bố, đơn vị kinh doanh vận tải trao đối với bến xe hai đầu
tuyến và xây dựng phương án khai thác tuyến gửi về Sở Giao thông vận tải (nơi
đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh) để đăng ký
khai thác tuyến theo quy định và Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia để phối
hợp quản lý;
b) Trong thời
gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án khai thác tuyến, Sở Giao
thông vận tải (nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi
nhánh) gửi văn bản lấy ý kiến lên hệ thống phần mềm của Bộ Giao thông vận tải
cho Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia về việc điều chỉnh, bổ sung tuyến cố
định vào danh mục mạng lưới tuyến (nội dung lấy ý kiến gồm các thông tin tối
thiểu: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình chạy xe, lưu lượng, giãn cách
giữa các chuyến xe liền kề);
c) Trong thời
gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Giao thông vận
tải đầu tuyến bên kia có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trên Hệ thống dịch vụ
công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải về việc đồng ý hoặc không đồng ý (nêu
rõ lý do). Trường hợp Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia không có văn bản
trả lời thì hệ thống sẽ tự động chuyển sang trạng thái đã đồng ý;
d) Sở Giao
thông vận tải (nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi
nhánh) chủ trì cập nhật và bổ sung vào danh mục chi tiết tuyến theo quy định tại
điểm a và điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định này, cấp phù
hiệu cho phương tiện và tổ chức thực hiện cập nhật, bổ sung danh mục mạng lưới
tuyến liên tỉnh.
3. Hồ sơ đăng
ký khai thác tuyến bao gồm:
a) Đăng ký
khai thác tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục III
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính văn bản trao đổi thống nhất giữa bến xe
hai đầu tuyến với đơn vị kinh doanh vận tải tham gia khai thác tuyến (áp dụng đối
với trường hợp tuyến phải điều chỉnh, bổ sung).
4. Quy trình
đăng ký khai thác tuyến
a) Đơn vị kinh
doanh vận tải gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ đăng ký khai thác tuyến về Sở Giao
thông vận tải nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh trên hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Giao thông vận tải (không nhận hồ sơ gửi trực tiếp đến cơ quan quản
lý tuyến hoặc hồ sơ gửi dịch vụ bưu chính);
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải kiểm tra
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận
hồ sơ thông báo trực tiếp trên hệ thống dịch vụ công nội dung cần sửa đổi, bổ
sung đến đơn vị kinh doanh vận tải.
Trong thời
gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo sửa đổi, bổ sung của Sở Giao
thông vận tải, đơn vị kinh doanh vận tải phải hoàn thiện và cập nhật hồ sơ lên
hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
thông báo, đơn vị kinh doanh vận tải không hoàn thiện, bổ sung đủ hồ sơ thì hồ
sơ được coi là không hợp lệ, Sở Giao thông vận tải tiếp tục kiểm tra hồ sơ tiếp
theo theo thứ tự thời gian nộp trên hệ thống dịch vụ công;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Giao thông
vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện rà soát và gửi văn bản lấy ý kiến thống
nhất trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải với Sở
Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia. Trong thời gian 02 ngày làm việc, Sở Giao
thông vận tải đầu tuyến bên kia có trách nhiệm trả lời bằng văn trên Hệ thống dịch
vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải về việc đồng ý hoặc không đồng ý
(nêu rõ lý do). Trường hợp Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia không có văn
bản trả lời thì hệ thống sẽ tự động chuyển sang trạng thái đã đồng ý;
d) Sau khi có
ý kiến xác nhận đồng ý của Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia, Sở Giao
thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện ban hành Thông báo đăng ký khai
thác tuyến thành công (bằng
văn bản) và trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến gửi đơn vị kinh doanh vận tải,
Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia (đối với tuyến vận tải khách cố định
liên tỉnh), bến xe hai đầu tuyến để phối hợp quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.
Trường hợp có
nhiều hồ sơ cùng đăng ký trùng tuyến và trùng giờ xuất bến, Sở Giao thông vận tải
xử lý hồ sơ theo thứ tự thời gian nộp hồ sơ của đơn vị kinh doanh vận tải trên
hệ thống dịch vụ công trực tuyến, đơn vị nộp trước được kiểm tra, xử lý trước.
5. Thông báo
đăng ký khai thác tuyến thành công có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày đơn vị
kinh doanh vận tải ngừng tham gia khai thác tuyến hoặc theo hiệu lực của quyết
định đình chỉ khai thác tuyến của Sở Giao thông vận tải. Trước 10 ngày hết hạn,
Sở Giao thông vận tải thông báo bằng văn bản trên hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Giao thông vận tải đến đơn vị kinh doanh vận tải về thời gian hết
hạn của Thông báo đăng ký khai thác tuyến. Sau 60 ngày kể từ ngày có Thông báo
đăng ký khai thác tuyến thành công, nếu đơn vị kinh doanh vận tải không thực hiện
đưa xe vào khai thác thì Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công không còn
hiệu lực.
6. Đơn vị kinh
doanh vận tải được ngừng khai thác tuyến hoặc ngừng khai thác một hoặc một số
chuyến xe trên tuyến.
a) Trước khi
ngừng khai thác 05 ngày, đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi thông báo đến Sở
Giao thông vận tải, bến xe hai đầu tuyến và nộp lại phù hiệu xe tuyến cố định
cho Sở Giao thông vận tải (nơi cấp phù hiệu) vào ngày ngừng khai thác tuyến. Bến
xe hai đầu tuyến thực hiện niêm yết thông báo tại bến xe tối thiểu 10 ngày kể từ
khi nhận được thông báo của đơn vị kinh doanh vận tải;
b) Trong thời
gian 02 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị ngừng khai thác tuyến, Sở Giao thông vận
tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính (hoặc trụ sở chi nhánh) có thông báo công khai
bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia trên hệ thống dịch vụ
công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải; thực hiện việc cập nhật các nội dung
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định
này vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải;
c) Sau khi đơn
vị gửi thông báo ngừng khai thác tuyến, nếu đơn vị muốn đăng ký khai thác lại
tuyến đó thì thực hiện quy trình đăng ký khai thác tuyến sau khi Sở Giao thông
vận tải hoàn thành việc cập nhật các nội dung quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.
7. Đơn vị kinh
doanh vận tải bị thu hồi Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công của chuyến
xe đang khai thác nếu trong một tháng thực hiện dưới 70% tổng số chuyến xe đã
đăng ký hoạt động trong một tháng (tổng số chuyến xe đăng ký hoạt động trong 01
tháng tính theo tổng số chuyến xe trong Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành
công).
8. Sở Giao
thông vận tải nơi phát hành Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công thực
hiện thu hồi Thông báo đăng ký khai thác tuyến đối với chuyến xe đang khai thác
theo trình tự sau đây:
a) Ban hành
quyết định thu hồi. Trường hợp tuyến đăng ký khai thác chỉ có 01 chuyến xe hoặc
toàn bộ các chuyến xe của tuyến đều thực hiện dưới 70% tổng số chuyến xe đã
đăng ký thì thực hiện thu hồi Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công và
thu hồi phù hiệu đã cấp cho phương tiện hoạt động trên tuyến;
b) Gửi quyết định
thu hồi cho đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách hai đầu tuyến, Sở Giao
thông vận tải đầu tuyến bên kia và phải đăng tải thông tin trên Trang thông tin
điện tử của Sở Giao thông vận tải;
c) Trong thời
gian 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi, thực hiện cập nhật
thông tin giờ xuất bến của chuyến xe đã thu hồi vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt
động vận tải của Bộ Giao thông vận tải làm cơ sở cho các đơn vị kinh doanh vận
tải khác đăng ký khai thác tuyến theo quy định của Nghị định này;
d) Trong thời
gian 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành, đơn vị kinh
doanh vận tải bị thu hồi không được đăng ký khai thác trên tuyến có chuyến xe bị
thu hồi. Sau thời gian 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi
hành, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh trên tuyến có chuyến xe bị
thu hồi thì đơn vị kinh doanh vận tải phải làm thủ tục đăng ký khai thác tuyến
theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 23. Quy định về
quản lý sử dụng, cấp, cấp lại và thu hồi phù hiệu
1. Đơn vị kinh
doanh có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ được cấp phù hiệu.
2. Đơn vị kinh
doanh có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, được cấp phù hiệu cho xe ô
tô phù hợp với loại hình kinh doanh đã được cấp phép và bảo đảm các nguyên tắc
sau:
a) Tại một thời
điểm, mỗi xe chỉ được cấp và sử dụng một loại phù hiệu tương ứng với một loại hình
kinh doanh vận tải;
b) Đơn vị kinh
doanh vận tải kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định được Sở Giao
thông vận tải hai đầu tuyến cấp phù hiệu xe ô tô trung chuyển.
3. Thời hạn có
giá trị của phù hiệu
a) Phù hiệu cấp
cho xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải, xe ô tô trung chuyển
có thời hạn theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải (thời gian đề nghị tối
thiểu 01 năm, tối đa đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện;
b) Phù hiệu
“XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp
Tết Nguyên đán có giá trị không quá 30 ngày; các dịp Lễ, Tết dương lịch và các
kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng có giá trị
không quá 10 ngày.
4. Kích thước
tối thiểu của các loại phù hiệu là 9 x 10 cm.
5. Hồ sơ đề
nghị cấp phù hiệu phải bảo đảm đủ các thành phần như sau:
a) Giấy đề nghị
cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm
theo Nghị định này;
b) Chứng nhận
đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô (bản sao hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc).
Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải
thì xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc một trong các giấy tờ
sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng
dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.
6. Trình tự,
thủ tục cấp phù hiệu
a) Đơn vị kinh
doanh vận tải gửi 01 bộ hồ sơ (trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc dịch vụ bưu
chính) đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh cho
đơn vị; trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc
bến xe khách có nhu cầu sử dụng xe trung chuyển nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù
hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh
cho đơn vị hoặc Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia. Trường hợp hồ sơ cần sửa
đổi, bổ sung, cơ quan cấp phù hiệu thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông
báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi
đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến, đơn vị kinh doanh vận tải phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã đăng ký đề nghị cấp
phù hiệu.
b) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, Sở Giao thông vận tải
cấp phù hiệu cho các xe theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải và cập nhật
các phù hiệu đã cấp vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải. Trường hợp từ
chối không cấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản hoặc trả lời thông
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
Việc tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ
Giao thông vận tải hoặc trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc dịch vụ bưu chính. Trường
hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp
nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch
vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
Cơ quan cấp thực
hiện việc xử lý hồ sơ và cấp phù hiệu trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Giao thông vận tải và cập nhật kết quả cấp phép vào Cơ sở dữ liệu cấp phép
hoạt động vận tải;
c) Cơ quan cấp
kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với các xe ô tô để bảo đảm phương tiện đủ điều kiện kinh doanh vận tải
trên hệ thống Đăng kiểm Việt Nam.
7. Phù hiệu được
cấp lại khi hết hạn, khi bị mất hoặc bị hư hỏng, khi thay đổi chủ sở hữu phương
tiện hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm
quyền cấp lại phù hiệu thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này.
Thời hạn của phù hiệu được cấp lại theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp
cấp lại phù hiệu khi hết hạn, đơn vị kinh doanh vận tải được đề nghị cấp lại
phù hiệu trong khoảng thời gian 15 ngày tính đến ngày hết hạn phù hiệu.
8. Phù hiệu được
cấp lại khi bị thu hồi. Sau khi hết thời hạn bị thu hồi phù hiệu, nếu có nhu cầu
tiếp tục sử dụng phương tiện tham gia kinh doanh vận tải thì đơn vị kinh doanh
vận tải phải làm thủ tục để được cấp lại phù hiệu theo quy định. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục, thẩm quyền cấp lại phù hiệu thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản
6 Điều này.
9. Sở Giao
thông vận tải
a) Quản lý, tổ
chức thực hiện việc in ấn các loại phù hiệu theo các mẫu đã được ban hành tại Phụ
lục XIII Nghị định này; cấp, cấp lại các loại phù hiệu theo quy định tại Điều này.
b) Không thực
hiện cấp phù hiệu cho xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ trong thời gian xe ô
tô, xe bốn bánh có gắn động cơ đó bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức xử
phạt tước quyền sử dụng hoặc bị thu hồi phù hiệu (trừ trường hợp xe ô tô, xe bốn
bánh có gắn động cơ đó chuyển quyền sử dụng, sở hữu và hoàn thành việc nộp lại
phù hiệu về Sở Giao thông vận tải để cập nhật các phù hiệu có trong Cơ sở dữ liệu
cấp phép hoạt động vận tải);
c) Gửi cho đơn
vị kinh doanh vận tải quyết định thu hồi phù hiệu và phải đăng tải thông tin
trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải; cập nhật các phù hiệu bị
thu hồi vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải;
d) Gửi cho đơn
vị kinh doanh vận tải văn bản thông báo về việc phù hiệu hết giá trị sử dụng
khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc tước quyền sử dụng
phù hiệu và đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận
tải. Định kỳ 05 ngày làm việc cuối hằng tháng, Sở Giao thông vận tải thông báo
bằng văn bản danh sách các xe sẽ hết hạn phù hiệu của tháng tiếp theo và đăng tải
thông tin trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.
10. Đơn vị
kinh doanh vận tải bị thu hồi phù hiệu một trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi phù
hiệu đối với tất cả xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ của đơn vị kinh doanh vận
tải khi đơn vị kinh doanh vận tải bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức xử
phạt tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải;
b) Thu hồi phù
hiệu của các xe ô tô kinh doanh vận tải theo tuyến cố định khi đơn vị kinh
doanh vận tải không hoạt động kinh doanh vận tải trên tuyến trong thời gian 60
ngày liên tục;
c) Thu hồi phù
hiệu của phương tiện vi phạm 01 tháng đối với trường hợp khi trích xuất dữ liệu
từ thiết bị giám sát hành trình của mỗi phương tiện trong 01 tháng cho thấy có
từ 05 lần vi phạm tốc độ/1000 km xe chạy (không tính các trường hợp vi phạm tốc
độ từ 05 km/h trở xuống);
d) Thu hồi phù
hiệu của phương tiện vi phạm 01 tháng đối với trường hợp khi khai thác dữ liệu
cần
kiểm soát tải trọng xe từ công trình kiểm soát tải trọng xe cố định tự động 1 cấp
cân của mỗi phương tiện trong 01 tháng cho thấy có từ 03 lần vi phạm tải trọng
cho phép của cầu, đường trên 10% (vi phạm tải trọng trục xe hoặc khối lượng
toàn bộ của xe hoặc cả hai vi phạm trong 01 lần cân kiểm soát tải trọng xe khi
tham gia giao thông trên đường bộ), trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn
giá trị sử dụng;
đ) Thu hồi phù
hiệu các xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải của đơn vị kinh
doanh vận tải khi phương tiện đã được chuyển nhượng hoặc cho đơn vị khác thuê;
e) Thu hồi phù
hiệu khi đơn vị kinh doanh vận tải có báo cáo và nộp lại phù hiệu trong trường
hợp không tiếp tục sử dụng phương tiện để kinh doanh vận tải;
g) Thu hồi phù
hiệu của các xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ mà thành viên hợp tác xã kinh
doanh vận tải không đăng ký thuế, không khai thuế theo quy định của pháp luật
thuế.
11. Sở Giao
thông vận tải
a) Ban hành
quyết định và thu hồi phù hiệu do cơ quan mình cấp đối với đơn vị kinh doanh vận
tải bị thu hồi phù hiệu theo quy định tại khoản 10 Điều này, điểm
d khoản 7 Điều 21 của Nghị định này;
b) Trong thời
gian 02 ngày kể từ ngày ban hành quyết định, Sở Giao thông vận tải phải đăng
quyết định thu hồi trên Trang thông tin điện tử của Sở; cập nhật các phù hiệu bị
thu hồi vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải;
c) Khi cơ quan
cấp phù hiệu ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký,
đơn vị kinh doanh vận tải phải dừng hoạt động kinh doanh vận tải đối với xe ô
tô, xe bốn bánh có gắn động cơ bị thu hồi đồng thời nộp lại phù hiệu cho cơ
quan cấp.
Trường hợp đơn
vị kinh doanh vận tải nộp lại phù hiệu theo quy định theo quyết định thu hồi, Sở
Giao thông vận tải không cấp mới, cấp lại phù hiệu trong thời gian 30 ngày (60
ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể
từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải. Sau
thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian
06 tháng liên tục) kể từ ngày nộp lại phù hiệu, nếu có nhu cầu tiếp tục tham
gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo quy định
tại khoản 6 Điều này.
Trường hợp quá
thời hạn trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, Sở Giao thông vận tải không
cấp mới, cấp lại phù hiệu trong thời gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp
vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh
doanh vận tải nộp đủ phù hiệu theo quyết định thu hồi; sau thời hạn trên, nếu
có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục
để được cấp phù hiệu theo quy định tại Nghị định này;
d) Chưa giải
quyết cấp mới, cấp lại phù hiệu đối với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định
bị thu hồi phù hiệu nhưng không chấp hành quyết định thu hồi phù hiệu; sau khi
đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định thu hồi phù hiệu, cơ quan cấp
phù hiệu thực hiện giải quyết theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều này. Trường
hợp sau khi có quyết định thu hồi phù hiệu, đơn vị kinh doanh vận tải có văn bản
gửi Sở Giao thông vận tải nơi cấp báo cáo bị mất; trong thời gian 60 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải, Sở Giao thông vận tải
không thực hiện cấp mới, cấp lại phù hiệu.
12. Đơn vị
kinh doanh vận tải
a) Phải truy cập
vào trang thông tin của Sở Giao thông vận tải để kiểm tra thông tin về thu hồi
giấy phép kinh doanh, phù hiệu và phải nộp lại phù hiệu cho Sở Giao thông vận tải
khi bị thu hồi Giấy phép kinh doanh, phù hiệu. Trường hợp không còn sử dụng
phương tiện để kinh doanh vận tải (chuyển nhượng hoặc cho đơn vị khác thuê xe
hoặc ngừng kinh doanh vận tải), trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ngừng hoạt động
kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi báo cáo bằng văn bản kèm phù hiệu
về Sở Giao thông vận tải nơi cấp (trừ trường hợp bị mất);
b) Không được
sử dụng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ để kinh doanh vận tải trong thời
gian xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình
thức xử phạt tước quyền sử dụng (Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù
hiệu) hoặc bị thu hồi phù hiệu.
Mục 5. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI NỘI BỘ
Điều 24. Quy định đối
với vận tải người nội bộ bằng xe ô tô
1. Xe ô tô vận
tải người nội bộ
a) Sử dụng xe
ô tô phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ; phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi,
có hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe;
b) Xe ô tô phải
được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE NỘI BỘ” làm bằng vật liệu phản quang
trên kính phía trước và kính phía sau xe, kích thước tối thiểu của cụm từ “XE NỘI
BỘ” là 10 x 35 cm theo Mẫu số 12 Phụ lục XIII
kèm theo Nghị định này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm
cụm từ “XE NỘI BỘ” luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 10 x 35 cm;
c) Phải thuộc
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng
văn bản của đơn vị vận tải nội bộ với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe
đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa
thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm
và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp
tác xã.
2. Đơn vị hoạt
động vận tải nội bộ bằng xe ô tô
a) Theo dõi,
giám sát hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá trình hoạt động vận
tải nội bộ; thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện đúng quy định về bảo
dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ; kiểm tra điều
kiện an toàn giao thông của xe và lái xe ô tô trước khi thực hiện nhiệm vụ vận
chuyển; kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành
trình;
b) Bảo đảm quy
định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉ
của người lái xe theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật trật tự,
an toàn giao thông đường bộ;
c) Tổ chức thực
hiện bảo đảm công tác quản lý an toàn theo quy định tại khoản
10 Điều 11 Nghị định này;
d) Lập, cập nhật
đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của phương tiện và lái xe
thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe, thực hiện theo
dõi quá trình hoạt động và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện theo quy định về bảo
dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ;
đ) Không sử dụng
xe ô tô chở người có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp
V miền núi, VI miền núi;
e) Không được
sử dụng người lái xe đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của
pháp luật; không sử dụng lái xe có dưới 02 năm kinh nghiệm điều khiển xe khách
có trọng tải thiết kế từ 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) trở lên để điều
khiển xe có giường nằm hai tầng. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe
và sử dụng người lái xe đủ sức khỏe theo quy định.
3. Người lái
xe ô tô hoạt động vận tải nội bộ
a) Có trách
nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe, hướng dẫn cho người ngồi
trên xe về an toàn giao thông và thoát hiểm khi gặp sự cố, yêu cầu người ngồi
trên xe thắt dây an toàn trước khi cho xe khởi hành; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý bảo đảm
an toàn;
b) Thực hiện
quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian
nghỉ theo khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ;
c) Không được
chở người trên mui, trong khoang chở hành lý hoặc để người đu, bám bên ngoài
xe; không được chở hàng nguy hiểm, hàng cấm lưu hành, hàng lậu, động thực vật
hoang dã; không được chở người, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, quá số
người theo quy định;
d) Từ chối điều
khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an
toàn, không có hoặc không có đủ dây an toàn trên xe.
Điều 25. Quy định đối
với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô
1. Xe ô tô vận
tải hàng hóa nội bộ
a) Xe ô tô phải
đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản
1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ; phải có dây an toàn tại vị trí ghế ngồi, có hướng dẫn về an
toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe;
b) Phải được
niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE NỘI BỘ” làm bằng vật liệu phản quang trên
kính phía trước, kích thước tối thiểu của cụm từ “XE NỘI BỘ” là 10 x 35 cm theo
Mẫu số 12 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định
này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE NỘI BỘ”
luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 10 x 35 cm;
c) Phải thuộc
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng
văn bản của đơn vị vận tải nội bộ với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe
đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa
thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm
và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp
tác xã;
d) Xe ô tô vận
tải hàng hóa phải bảo đảm chất lượng và kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng
nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
2. Đơn vị vận
tải hàng hóa nội bộ
a) Theo dõi,
giám sát hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá trình hoạt động vận
tải nội bộ; thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện đúng quy định về bảo
dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ; kiểm tra điều
kiện an toàn giao thông của xe và lái xe ô tô trước khi thực hiện nhiệm vụ vận
chuyển; kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành
trình;
b) Yêu cầu lái
xe phải thực hiện thời gian làm việc trong ngày và thời gian lái xe liên tục
theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ. Bảo đảm quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian
làm việc trong ngày, thời gian nghỉ của người lái xe;
c) Tổ chức thực
hiện bảo đảm công tác quản lý an toàn theo quy định tại khoản
10 Điều 11 Nghị định này;
d) Lập, cập nhật
đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của phương tiện và lái xe
thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe, thực hiện theo
dõi quá trình hoạt động và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện theo quy định về bảo
dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ;
đ) Chỉ được sử
dụng xe để vận chuyển hàng hóa là sản phẩm, hàng hóa do cơ quan, tổ chức thực
hiện sản xuất hoặc vận chuyển trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu, nhiên
liệu, các động sản khác phục vụ cho hoạt động của đơn vị mình;
e) Không được
sử dụng người lái xe đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của
pháp luật. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe và sử dụng người lái
xe đủ sức khỏe theo quy định;
g) Chịu trách
nhiệm thực hiện đúng quy định về xếp hàng hóa lên xe ô tô;
h) Phải cấp
cho lái xe Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc điện tử trước khi vận chuyển
hàng hóa trên đường. Giấy vận tải phải có các thông tin tối thiểu gồm: tên đơn
vị vận tải nội bộ; biển kiểm soát xe; hành trình vận chuyển (điểm đầu, điểm cuối);
loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe.
3. Người lái
xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ
a) Có trách
nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi cho xe khởi hành;
kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hàng hóa xếp trên xe bảo đảm an toàn theo quy
định;
b) Khi vận
chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc phải
có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các
giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Trước khi thực
hiện vận chuyển hàng hóa, lái xe có trách nhiệm yêu cầu người chịu trách nhiệm
xếp hàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải và có trách nhiệm
từ chối vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy định của pháp luật;
c) Thực hiện
quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian
nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
d) Không được
chở hàng cấm lưu hành, hàng lậu, động thực vật hoang dã; không được chở hàng
hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật;
đ) Có trách
nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không bảo đảm
các điều kiện về an toàn.
Điều 26. Quy định đối
với vận tải người nội bộ bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Sử dụng xe
bốn bánh có gắn động cơ phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy
định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 Điều 40 của Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Thực hiện
quy định tại khoản 3 Điều 66 Luật Đường bộ.
3. Thực hiện
quy định tại điểm b khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị
định này.
Điều 27. Quy định đối
với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Sử dụng xe
bốn bánh có gắn động cơ phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy
định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 Điều 40 của Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Thực hiện
quy định tại điểm b khoản 1, điểm b, điểm c và điểm g khoản 2 Điều
25 Nghị định này.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
QUỐC TẾ
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 28. Phạm vi hoạt
động của phương tiện
1. Phương tiện
được cấp giấy phép liên vận hoạt động theo các tuyến đường và cửa khẩu ghi
trong giấy phép. Đối với vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc,
phương tiện hoạt động theo các tuyến đường và cửa khẩu ghi trong Giấy phép vận
tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.
2. Phương tiện
không được phép vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách giữa hai điểm trong lãnh thổ
của một quốc gia thành viên khác; không được phép vận chuyển hàng hóa giữa các điểm
trong lãnh thổ của quốc gia quá cảnh.
Điều 29. Quy định
chung về giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy phép liên vận
1. Giấy phép vận
tải đường bộ quốc tế được cơ quan có thẩm quyền cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải
thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế. Đối với vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Trung Quốc, giấy phép vận tải đường bộ quốc tế được cấp cho xe
công vụ và phương tiện vận tải thực hiện vận tải đường bộ qua biên giới giữa Việt
Nam và Trung Quốc.
2. Giấy phép
liên vận được cơ quan có thẩm quyền
cấp cho các phương tiện để thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế.
a) Giấy phép
liên vận cấp cho phương tiện thương mại được phép đi lại nhiều lần, mỗi lần
không quá 30 ngày và có thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp, trừ các trường hợp quy
định tại điểm b, điểm c và điểm d của khoản này;
b) Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Lào cấp cho phương tiện thuộc các doanh nghiệp phục vụ
công trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên lãnh thổ Lào được
đi lại nhiều lần, mỗi lần không quá 30 ngày và có thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép
liên vận cấp cho phương tiện thương mại giữa Việt Nam và Lào đối với xe vận tải
hành khách theo hợp đồng và xe vận tải khách du lịch được phép đi lại nhiều lần
và được cấp theo thời hạn chuyến đi hoặc thời gian của chuyến du lịch nhưng
không vượt quá 30 ngày;
d) Giấy phép
liên vận cấp cho phương tiện thương mại giữa Việt Nam và Campuchia có hai loại:
loại 1 cấp cho phương tiện vận tải qua lại nhiều lần, mỗi lần không quá 30
ngày, có thời hạn tối đa là 01 năm; loại 2 cấp cho phương tiện đi lại một lần với
thời hạn không quá 30 ngày;
đ) Giấy phép
liên vận cấp cho phương tiện phi thương mại giữa Việt Nam và Lào hoặc Việt Nam
- Lào - Campuchia được phép đi lại nhiều lần và có thời hạn không quá 30 ngày;
e) Giấy phép
liên vận cấp cho phương tiện đi công vụ, phương tiện của các cơ quan ngoại
giao, tổ chức quốc tế giữa Việt Nam và Lào được phép đi lại nhiều lần và có thể
cấp theo thời gian của chuyến đi nhưng không vượt quá 01 năm;
g) Giấy phép
liên vận cấp cho phương tiện phi thương mại giữa Việt Nam và Campuchia (trừ xe
cứu hỏa, xe cứu thương được miễn giấy phép theo quy định tại Hiệp định Vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia)
có hai loại: loại 1 cấp cho phương tiện vận tải qua lại nhiều lần, mỗi lần
không quá 30 ngày, có thời hạn tối đa là 01 năm; loại 2 cấp cho phương tiện đi
lại một lần với thời hạn không quá 30 ngày.
3. Thời hạn của
giấy phép liên vận cấp cho phương tiện không được vượt quá niên hạn sử dụng của
phương tiện.
Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ VÀ GIẤY PHÉP LIÊN
VẬN ASEAN
Điều 30. Cấp, cấp lại
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
1. Đối tượng
Giấy phép vận
tải đường bộ quốc tế ASEAN được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của Việt Nam
thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế ASEAN.
2. Thành phần
hồ sơ: Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN theo Mẫu số 01 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này.
3. Thẩm quyền
cấp giấy phép: Cục Đường bộ Việt Nam.
4. Trình tự,
thủ tục
a) Đơn vị kinh
doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế ASEAN đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình
thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống
dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ
sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp
hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh
doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy
phép thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN theo Mẫu số 02 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này. Trường
hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
d) Việc trả kết
quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ
bưu chính.
5. Trường hợp
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN bị hư hỏng, bị mất, đơn vị kinh doanh
vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều 31. Thu hồi Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
1. Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN khi
đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Kinh doanh
loại hình vận tải không đúng theo Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN;
b) Giấy phép
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
c) Cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi vì lý do vi phạm liên
quan đến các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu, quy định về
quản lý hoạt động ở khu vực cửa khẩu;
d) Chấm dứt hoạt
động theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự,
thủ tục
a) Cơ quan cấp
giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu
và các cơ quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đồng thời thông báo bằng văn bản đến các quốc
gia thành viên ASEAN để phối hợp xử lý;
b) Khi cơ quan
cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN ban hành quyết định thu hồi Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN. Trong thời hạn 15 kể từ ngày ký, đơn vị vận
tải phải nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên
vận ASEAN cho cơ quan cấp giấy phép, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải
đường bộ ASEAN theo quyết định thu hồi.
Trường hợp đơn
vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn
bộ Giấy phép liên vận ASEAN theo đúng quyết định thu hồi, cơ quan cấp Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế ASEAN không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
ASEAN trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận ASEAN
theo quyết định thu hồi.
Trường hợp quá
thời hạn trên, đơn vị kinh doanh vận tải không nộp Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận ASEAN hoặc có nộp nhưng không đủ
theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp lại Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế ASEAN trong thời gian 45 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp
lại đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận
ASEAN theo quyết định thu hồi. Sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham
gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép vận
tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận ASEAN theo quy định tại
Nghị định này.
Điều 32. Cấp, cấp lại
Giấy phép liên vận ASEAN
1. Đối tượng
Giấy phép liên
vận ASEAN được cấp cho các phương tiện thuộc quyền sử dụng hợp pháp của các đơn
vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN.
2. Thành phần
hồ sơ
a) Giấy đề nghị
cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN theo Mẫu số
03 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng
nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô (bản sao hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện
tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh
doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc một
trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá
nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác
kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài
chính).
3. Thẩm quyền
cấp giấy phép: Cục Đường bộ Việt Nam.
4. Trình tự,
thủ tục
a) Đơn vị kinh
doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN đến
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp,
trực tuyến, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp
nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc
bằng văn
bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải
trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép liên vận ASEAN theo Mẫu số 04 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này. Trường
hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
d) Việc trả kết
quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ
bưu chính theo quy định.
5. Khi Giấy
phép liên vận ASEAN hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết
trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu thì đơn vị vận tải
lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này; Giấy
phép liên vận ASEAN bị hư hỏng, bị mất thì đơn vị vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp
lại theo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều 33. Thu hồi Giấy
phép liên vận ASEAN
1. Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN khi vi phạm một trong
các trường hợp sau:
a) Không thực
hiện đúng các nội dung ghi trong giấy phép liên vận khi thực hiện hoạt động vận
tải liên vận ASEAN;
b) Không thực
hiện hoạt động vận tải liên vận ASEAN trong thời gian 03 tháng kể từ ngày được
cấp giấy phép liên vận;
c) Không thực
hiện hoạt động vận tải liên vận ASEAN từ 03 chuyến trở lên trong thời gian 06
tháng liên tục (chuyến được tính là cả lượt xe đi và về);
d) Giấy phép
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
hoặc phù hiệu của phương tiện bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
đ) Phương tiện
quá thời hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ trường hợp bị thiên
tai, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng;
e) Cung cấp bản
sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép liên vận ASEAN hoặc có hành vi gian dối để được cấp Giấy phép liên vận
ASEAN.
2. Trình tự,
thủ tục
a) Cơ quan cấp
giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN và gửi cho đơn vị
kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có
liên quan; đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép, đồng thời thông báo bằng văn bản đến các quốc gia thành
viên ASEAN để phối hợp xử lý;
b) Khi cơ quan
cấp Giấy phép liên vận ASEAN ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép liên vận
ASEAN cho cơ quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải ASEAN đối với
xe ô tô bị thu hồi.
Trường hợp đơn
vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận ASEAN theo quy định theo quyết
định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN
trong thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời
gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp Giấy phép liên
vận ASEAN đến cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp
vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày nộp lại Giấy
phép liên vận ASEAN, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh
doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp quá
thời hạn trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ quan cấp phép không cấp mới,
cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN trong thời gian 45 ngày (90 ngày đối với trường
hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh
doanh vận tải nộp đủ Giấy phép liên vận ASEAN theo quyết định thu hồi; sau thời
hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải
làm thủ tục để được cấp Giấy phép liên vận ASEAN theo quy định tại Nghị định
này;
c) Chưa giải
quyết cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN đối với đơn vị kinh doanh vận tải
vi phạm quy định bị thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN nhưng không chấp hành quyết
định thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN; sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp
hành xong quyết định thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN, cơ quan cấp thực hiện giải
quyết theo quy định của Nghị định này. Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi
Giấy phép liên vận ASEAN, đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép
báo cáo bị mất; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị
kinh doanh vận tải, cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép
liên vận ASEAN.
Điều 34. Gia hạn thời
gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp định
khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới
1. Đối tượng:
phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải đường bộ
qua biên giới quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại Giấy phép liên vận
ASEAN trong trường hợp bất khả kháng.
2. Thẩm quyền
gia hạn: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.
3. Thành phần
hồ sơ
a) Giấy đề nghị
gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này;
b) Giấy phép
liên vận ASEAN (bản chính).
4. Trình tự,
thủ tục
a) Tổ chức, cá
nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền nơi phương tiện gặp sự
cố bất khả kháng;
b) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của các nước thực
hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới. Trường hợp
không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ VÀ GIẤY PHÉP LIÊN
VẬN GMS
Điều 35. Cấp, cấp lại
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
1. Đối tượng:
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của
Việt Nam thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế GMS.
2. Thành phần
hồ sơ: Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS theo Mẫu số 01 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này.
3. Thẩm quyền
cấp giấy phép: Cục Đường bộ Việt Nam.
4. Trình tự,
thủ tục
a) Đơn vị kinh
doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế GMS đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức
sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ theo quy định vào hệ thống dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc
bằng
văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải
trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định
này. Trường hợp không cấp, cơ quan, có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng
văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
d) Việc trả kết
quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ
bưu chính theo quy định.
5. Trường hợp
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS bị hư hỏng, bị mất, đơn vị kinh doanh vận
tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS theo quy định
tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều 36. Thu hồi Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
1. Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép thu hồi giấy phép khi đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm
một trong các trường hợp sau:
a) Kinh doanh
loại hình vận tải không đúng theo Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS;
b) Giấy phép
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
c) Cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi vì lý do vi phạm liên
quan đến các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu, quy định về
quản lý hoạt động ở khu vực cửa khẩu;
d) Chấm dứt hoạt
động theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự,
thủ tục
a) Cơ quan cấp
giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và
gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và
các cơ quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của
cơ quan cấp giấy phép đồng thời thông báo bằng văn bản đến các quốc gia thành
viên GMS để phối hợp xử lý;
b) Khi cơ quan
cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS ban hành quyết định thu hồi Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế GMS. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký, đơn vị
vận tải phải nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và toàn bộ Giấy phép
liên vận GMS và Sổ theo dõi tạm nhập phương tiện vận tải (sau đây gọi là sổ
TAD) cho cơ quan cấp giấy phép, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải đường
bộ GMS theo quyết định thu hồi.
Trường hợp đơn
vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và toàn bộ
Giấy phép liên vận GMS và sổ TAD theo đúng quyết định thu hồi, cơ quan cấp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế GMS không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc
tế GMS trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và toàn bộ Giấy phép liên vận GMS và sổ TAD theo quyết định
thu hồi.
Trường hợp quá
thời hạn trên, đơn vị kinh doanh vận tải không nộp Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế GMS và toàn bộ Giấy phép liên vận GMS và sổ TAD hoặc có nộp nhưng không
đủ theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp lại Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế GMS trong thời gian 45 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp
lại đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và toàn bộ Giấy phép liên vận GMS
và sổ TAD theo quyết định thu hồi. Sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục
tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và Giấy phép liên vận GMS và sổ TAD theo quy
định tại Nghị định này.
Điều 37. Cấp, cấp lại
Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
1. Đối tượng:
Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD được cấp cho các phương tiện thuộc quyền sử
dụng hợp pháp của các đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế GMS.
2. Thành phần
hồ sơ
a) Giấy đề nghị
cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD theo Mẫu
số 03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng
nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô (bản sao hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện
tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh
doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc một
trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá
nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác
kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài
chính).
3. Thẩm quyền
cấp giấy phép: Cục Đường bộ Việt Nam.
4. Trình tự,
thủ tục
a) Đơn vị kinh
doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD đến
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp,
trực tuyến, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống
dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ
sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp
hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh
doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép liên vận GMS theo Mẫu số 04 Phụ lục VIII hoặc sổ TAD theo Mẫu số 05 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này. Trường
hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
d) Việc trả kết
quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ
bưu chính theo quy định.
5. Khi Giấy
phép liên vận GMS hoặc sổ TAD hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng
nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu thì đơn
vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 2 và khoản
4 Điều này; Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD bị hư hỏng, bị mất thì đơn vị
kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại điểm a khoản 2
và khoản 4 Điều này.
Điều 38. Thu hồi Giấy
phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
1. Cơ quan cấp
giấy phép thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD khi vi phạm một trong các
trường hợp sau:
a) Không thực
hiện đúng các nội dung ghi trong Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD khi thực hiện
hoạt động vận tải liên vận GMS;
b) Không thực
hiện hoạt động vận tải liên vận GMS trong thời gian 03 tháng kể từ ngày được cấp
giấy phép liên vận hoặc sổ TAD;
c) Không thực
hiện hoạt động vận tải liên vận GMS từ 03 chuyến trở lên trong thời gian 06
tháng liên tục (chuyến được tính là cả lượt xe đi và về);
d) Giấy phép
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS hoặc
phù hiệu của phương tiện bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
đ) Phương tiện
quá thời hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ trường hợp bị thiên
tai, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng;
e) Cung cấp bản
sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép liên vận GMS hoặc sổ TAD hoặc có hành vi gian dối để được cấp Giấy phép
liên vận GMS hoặc sổ TAD.
2. Trình tự,
thủ tục
a) Cơ quan cấp
giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD và gửi
cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các
cơ quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ
quan cấp giấy phép đồng thời thông báo bằng văn bản đến các quốc gia thành viên
GMS để phối hợp xử lý;
b) Khi cơ quan
cấp Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD ban hành quyết định thu hồi, trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép
liên vận GMS hoặc sổ
TAD cho cơ quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải GMS đối với xe
ô tô bị thu hồi.
Trường
hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD theo
quy định theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy
phép liên vận GMS hoặc sổ TAD trong thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp
vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh
doanh vận tải nộp Giấy
phép liên vận GMS hoặc sổ TAD đến cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30 ngày (60 ngày đối với
trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày nộp
lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh
doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo quy định tại Nghị
định này.
Trường hợp quá thời hạn trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ
quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD trong thời
gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06
tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ Giấy phép liên vận
GMS hoặc sổ TAD theo quyết định thu hồi; sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp
tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy
phép liên vận GMS hoặc sổ TAD theo quy định tại Nghị định này;
c) Chưa giải quyết cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
đối với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định bị thu hồi Giấy phép liên
vận GMS hoặc sổ TAD nhưng không chấp hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận
GMS hoặc sổ TAD; sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định
thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD, cơ quan cấp thực hiện giải quyết theo
quy định của Nghị định này. Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi Giấy phép
liên vận GMS hoặc sổ TAD, đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép
báo cáo bị mất; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị
kinh doanh vận tải, cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép
liên vận GMS hoặc sổ TAD.
Điều 39. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS
1. Đối tượng: phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS quá thời
gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
trong trường hợp bất khả kháng.
2. Thẩm quyền gia hạn: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.
3. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
theo Mẫu số 06 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định
này;
b) Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD (bản chính).
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền
nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương
tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có
thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU
HỒI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
Điều 40. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia
1. Đối tượng: Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia được
cấp cho phương tiện của các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng
các điều kiện theo quy định pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia.
2. Thành phần hồ sơ đối với phương tiện thương mại
a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia cho phương tiện thương mại theo Mẫu số 01
Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận
đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô
(bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền
sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn
bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã
hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với
trường hợp cho thuê tài chính).
3. Thành phần hồ sơ đối với phương tiện phi thương mại
a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia cho phương tiện phi thương mại theo Mẫu
số 02 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô (bản sao hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc để đối chiếu). Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá
nhân thì phải kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức,
cá nhân với phương tiện đó (bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản
chính để đối chiếu);
c) Đối với doanh nghiệp thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh
doanh trên lãnh thổ Lào hoặc Campuchia thì kèm theo hợp đồng hoặc tài liệu
chứng minh doanh nghiệp đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh
doanh, trên lãnh thổ Lào, Campuchia (bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu; bản dịch Hợp đồng ra tiếng Việt được
chứng thực hoặc chứng nhận bởi cơ quan Công chứng đối với trường hợp hợp đồng
bằng tiếng nước ngoài).
4. Cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép cho các loại phương tiện thương
mại gồm: xe vận chuyển hành khách hợp đồng, xe vận tải hàng hóa.
5. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện vận tải hành
khách tuyến cố định, phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng
trên địa bàn địa phương.
6. Sở Giao thông vận tải địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với
Lào và Campuchia theo Phụ lục của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương
quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về vận tải đường bộ, cấp giấy phép cho phương tiện phi thương mại của các
tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu
của địa phương mình.
7. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp,
trực tuyến, dịch vụ bưu chính. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các
hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa
đổi đến tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia theo Mẫu số 03 (đối với phương
tiện thương mại) hoặc Mẫu số 04 (đối với phương
tiện phi thương mại) Phụ lục IX kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp,
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
c) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính theo quy định.
8. Khi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia hết thời hạn
sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ
quan quản lý tại cửa khẩu thì tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải lập
hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 7 Điều
này; Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia bị hư hỏng, bị mất thì
tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép
theo quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 7 Điều này.
Điều 41. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia
1. Cơ quan cấp giấy phép thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia;
b) Không thực hiện hoạt động vận tải qua biên giới giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia trong thời gian 03 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép (chỉ áp dụng
đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cấp cho phương tiện
thương mại);
c) Không thực hiện hoạt động vận tải qua biên giới giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia từ 03 chuyên trở lên (chuyên được tính là cả lượt xe đi và về) trong
thời gian 06 tháng liên tục (chỉ áp dụng đối với Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia cấp cho phương tiện thương mại);
d) Phương tiện quá thời hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại
trừ trường hợp thiên tai, dịch bệnh, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng;
đ) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Campuchia hoặc phù hiệu của phương tiện bị cơ quan có thẩm
quyền thu hồi (chỉ áp dụng đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia cấp cho phương tiện thương mại);
e) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch
trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia hoặc
có hành vi gian dối để được cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia và gửi cho các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh
doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên
quan đồng thời đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp
giấy phép;
b) Khi cơ quan cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh
doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
cho cơ quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia đối với xe ô tô bị thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia theo quy định theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp
phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
trong thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong
thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia đến cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30
ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng
liên tục) kể từ ngày nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận
tải làm thủ tục để được cấp theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp quá thời hạn trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ
quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia trong thời gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2
trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo quyết định thu hồi; sau
thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh
vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia theo quy định tại Nghị định này;
c) Chưa giải quyết cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia đối với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định bị thu hồi
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia nhưng không chấp hành quyết
định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia; sau khi đơn vị
kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia, cơ quan cấp thực hiện giải quyết theo quy định của Nghị
định này. Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia, đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép
báo cáo bị mất; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị
kinh doanh vận tải, cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
Điều 42. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện của Lào, Campuchia
1. Đối tượng: phương tiện của Lào, Campuchia quá thời gian lưu hành tại
Việt Nam quy định tại giấy phép liên vận trong trường hợp bất khả kháng được
gia hạn 01 lần với thời gian không quá 10 ngày.
2. Thẩm quyền gia hạn: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.
3. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
theo Mẫu số 05 Phụ lục IX kèm theo Nghị định
này;
b) Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia (bản chính).
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan gia hạn nơi
phương tiện gặp sự cố bất khả kháng;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương
tiện của Lào, Campuchia. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn bằng văn
bản hoặc gia hạn trong giấy phép liên vận. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có
thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 43. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác
tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
1. Đối tượng đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia
Đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng điều kiện theo quy định hiện hành được
đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia.
2. Thành phần hồ sơ đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
a) Giấy đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 06 Phụ lục
IX kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận
đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô
(bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền
sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn
bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã
hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với
trường hợp cho thuê tài chính);
c) Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia theo Mẫu số 07 Phụ lục IX kèm
theo Nghị định này;
d) Hợp đồng đối tác giữa đơn vị kinh doanh vận tải Việt Nam với đối tác
của Lào và/hoặc Campuchia (bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính
để đối chiếu).
3. Cơ quan có thẩm quyền quản lý tuyến: Sở Giao thông vận tải các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
4. Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền
theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính. Đối
với hồ sơ nộp trực tiếp, cán bộ tiếp nhận cập nhật thông tin của các hồ sơ theo
đúng quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan quản lý tuyến.
Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho
đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải
hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 08 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này và xác
nhận vào hợp đồng đối tác của đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp không cấp,
cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến và nêu rõ lý do;
c) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền hoặc
dịch vụ bưu chính theo quy định.
5. Văn bản thông báo khai thác tuyến hết hiệu lực trong trường hợp đơn
vị kinh doanh vận tải không đưa phương tiện vào khai thác trong vòng 60 ngày kể
từ ngày có hiệu lực.
6. Tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia phải
xuất phát và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam, tại bến xe khách từ loại 01 đến
loại 04 hoặc bến xe loại 05 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính
phủ.
7. Phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia phải có lệnh vận chuyển. Lệnh vận chuyển cấp cho từng chuyến
xe lượt đi và lượt về (trường hợp chuyến xe thực hiện trong nhiều ngày), cấp
hàng ngày (trường hợp trong ngày thực hiện nhiều chuyến). Lệnh vận chuyển do
đơn vị kinh doanh vận tải ban hành theo Mẫu số 09 Phụ
lục IX kèm theo Nghị định này và phải được đánh số thứ tự theo năm để quản
lý.
8. Bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định
a) Đơn vị kinh doanh vận tải đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ
sung hoặc thay thế phương tiện;
b) Hồ sơ đăng ký bổ sung, thay thế phương tiện theo quy định tại khoản 2
Điều này. Giấy đề nghị đăng ký bổ sung, thay thế phương tiện theo Mẫu số 06 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;
c) Trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 4 Điều này.
9. Ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải
hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
a) Khi có nhu cầu ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động
trên tuyến, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 10 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này cho cơ
quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam và nộp lại thông báo khai
thác tuyến, ký hiệu phân biệt quốc gia, giấy phép liên vận của các phương tiện
ngừng khai thác cho cơ quan có thẩm quyền.
Đơn vị kinh doanh vận tải chỉ được phép ngừng khai thác tuyến, ngừng
phương tiện hoạt động trên tuyến sau khi đã niêm yết tại bến xe đầu tuyến phía
Việt Nam tối thiểu 10 ngày;
b) Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan có
thẩm quyền thông báo ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động theo Mẫu số 11 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này và
thông báo công khai để các đơn vị kinh doanh vận tải khác đăng ký khai thác.
10. Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến
a) Trước khi điều chỉnh tần suất chạy trên tuyến ít nhất 10 ngày, đơn vị
kinh doanh vận tải phải thông báo bằng văn bản theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này cho cơ
quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam;
b) Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan
có thẩm quyền ra văn bản thông báo điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến theo
quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục IX kèm theo Nghị
định này.
Mục 5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU
HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
Điều 44. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Trung Quốc
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc là giấy
phép được quy định tại Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về việc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung
Hoa ký ngày 11 tháng 10 năm 2011 gồm:
1. Giấy phép vận tải loại A: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao
gồm cả khách du lịch) định kỳ có hiệu lực qua lại nhiều lần trong năm, áp dụng
cho phương tiện vận chuyển trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước.
2. Giấy phép vận tải loại B: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao
gồm cả khách du lịch) không định kỳ có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp
dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước
và xe công vụ.
3. Giấy phép vận tải loại C: cấp cho phương tiện vận tải hàng hóa có
hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các
tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước.
4. Giấy phép vận tải loại D: cấp cho phương tiện vận tải hàng nguy hiểm
và hàng siêu trường, siêu trọng, có hiệu lực một lần đi và về trong năm.
5. Giấy phép vận tải loại E: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao
gồm cả khách du lịch) định kỳ có hiệu lực qua lại nhiều lần trong năm, áp dụng
cho phương tiện vận tải trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước.
6. Giấy phép vận tải loại F: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao
gồm cả khách du lịch) không định kỳ có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp
dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước
và xe công vụ.
7. Giấy phép vận tải loại G: cấp cho phương tiện vận tải hàng hóa, có
hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các
tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước.
Điều 45. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F, G cho phương tiện
của Việt Nam
1. Đối tượng: Giấy phép vận tải loại A, B, C, E, F, G được cấp cho
phương tiện của các đơn vị kinh doanh vận tải và xe công vụ của Việt Nam.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện
thương mại gồm:
a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 01 Phụ lục X
kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận
đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô
(bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền
sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn
bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã
hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với
trường hợp cho thuê tài chính).
3. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với xe công vụ
gồm:
a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 02 Phụ lục X
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc giấy chứng nhận đăng ký xe ô
tô;
c) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc thư mời của đối tác phía Trung
Quốc nêu rõ tuyến đường, cửa khẩu và thời gian mời (trường hợp bản gốc không có
tiếng Việt hoặc tiếng Anh thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng
Anh);
d) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc quyết định cử đi công tác của
cấp có thẩm quyền.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép
a) Cục Đường bộ Việt Nam cấp: Giấy phép vận tải loại E; Giấy phép vận
tải loại F, G lần đầu trong năm (năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31
tháng 12);
b) Sở Giao thông vận tải các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà
Giang, Lào Cai, Lai Châu cấp: Giấy phép vận tải loại A, B, C; Giấy phép vận tải
loại F, G lần thứ hai trong năm.
5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép vận tải loại A, E; Giấy phép vận tải
loại B, C, F, G lần đầu trong năm
a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp,
trực tuyến, dịch vụ bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập
nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ
sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản
hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung chưa đầy đủ
hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép theo Mẫu số 03, 04, 05, 07, 08 và 09 Phụ lục X
kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ
lý do;
c) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp
phép hoặc dịch vụ bưu chính theo quy định.
Sau khi cấp giấy phép vận tải loại F, G lần đầu trong năm, Cục Đường bộ
Việt Nam thông báo danh sách phương tiện vận tải đã được cấp giấy phép đến Sở
Giao thông vận tải các tỉnh nêu tại khoản 4 Điều này.
6. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần
thứ hai trở đi trong năm
a) Người lái xe hoặc nhân viên của đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp
Giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần đầu xuất trình Giấy chứng nhận
đăng ký xe ô tô cho Sở Giao thông vận tải các tỉnh nêu tại khoản 4 Điều này;
b) Căn cứ vào danh sách phương tiện vận tải đã được cấp Giấy phép vận
tải loại B, C, F, G lần đầu, Sở Giao thông vận tải các tỉnh nêu tại khoản
4 Điều này thực hiện cấp Giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai
trở đi trong năm.
7. Trường hợp Giấy phép vận tải loại A, B, C, E, F, G cho phương
tiện của Việt Nam bị hư hỏng, bị mất thì tổ chức, đơn vị vận tải lập hồ sơ cấp
lại Giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều
này.
Điều 46. Giới thiệu đề nghị cấp Giấy phép vận
tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D cho phương tiện của
Việt Nam
1. Giấy phép vận tải loại D do cơ quan quản lý có thẩm quyền của Trung
Quốc cấp cho phương tiện của Việt Nam. Trước khi lập hồ sơ đề nghị phía Trung
Quốc cấp giấy phép, đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện thủ tục đề nghị giới
thiệu như quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị giới thiệu
a) Giấy đề nghị giới thiệu cấp Giấy phép vận tải loại D theo Mẫu số 10 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;
b) Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc).
3. Cơ quan giới thiệu: Sở Giao thông vận tải các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng
Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến đường vận chuyển
và các cặp cửa khẩu thuộc địa phận quản lý giới thiệu đơn vị kinh doanh vận tải
Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc.
4. Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan giới thiệu. Cơ
quan giới thiệu tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan giới thiệu hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật
thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến
của cơ quan có thẩm quyền giới thiệu. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ
quan giới thiệu thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến
đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, Sở Giao thông vận tải các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà
Giang, Lào Cai, Lai Châu giới thiệu đơn vị kinh doanh vận tải với cơ quan có
thẩm quyền phía Trung Quốc. Trường hợp không giới thiệu, thông báo bằng văn bản
hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
c) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan giới thiệu hoặc
dịch vụ bưu chính theo quy định.
Điều 47. Cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc
tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D cho phương tiện của Trung Quốc
1. Giấy phép vận tải loại D do cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt
Nam cấp cho phương tiện của Trung Quốc trên cơ sở Giấy giới thiệu của cơ quan
có thẩm quyền phía Trung Quốc.
2. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận tải loại D theo Mẫu số 11 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;
b) Giấy Giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền của phía Trung Quốc (bản
sao kèm bản dịch có chứng thực các giấy tờ, văn bản từ tiếng Trung sang tiếng
Việt hoặc tiếng Anh đối với trường hợp bản gốc không có song ngữ tiếng Việt và
tiếng Trung hoặc tiếng Trung và tiếng Anh);
c) Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc);
d) Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm
do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp (bản sao có chứng thực kèm bản dịch
có chứng thực các giấy tờ, văn bản từ tiếng Trung sang tiếng Việt hoặc tiếng
Anh đối với trường hợp bản gốc không có song ngữ tiếng Việt và tiếng Trung hoặc
tiếng Trung và tiếng Anh);
đ) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (bản
sao có chứng thực kèm bản dịch có chứng thực các giấy tờ, văn bản từ tiếng
Trung sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh đối với trường hợp bản gốc không có song
ngữ tiếng Việt và tiếng Trung hoặc tiếng Trung và tiếng Anh).
3. Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Giao thông vận tải các tỉnh: Quảng Ninh,
Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến đường vận
chuyển và các cặp cửa khẩu thuộc địa phận quản lý cấp Giấy phép vận tải loại D
cho phương tiện vận tải Trung Quốc.
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin
của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc
thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung chưa đầy đủ hoặc
cần sửa đổi đến tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép vận tải loại D theo Mẫu số 06 Phụ lục X kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn
bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
c) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính theo quy định.
Điều 48. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thu hồi Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc khi có vi phạm một trong các trường hợp
sau:
a) Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong giấy phép khi thực hiện
hoạt động vận tải giữa Việt Nam và Trung Quốc;
b) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc phù hiệu của phương
tiện bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
c) Phương tiện quá thời hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại
trừ trường hợp bị thiên tai, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng;
d) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch
trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc hoặc
có hành vi gian dối để được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Nam và Trung Quốc.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc và gửi cho đơn vị kinh doanh vận
tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan; đăng
tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép đồng thời
thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc để phối hợp xử
lý;
b) Khi cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Trung Quốc ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký,
đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Trung Quốc cho cơ quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận
tải giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với xe ô tô bị thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc theo quy định theo quyết định thu hồi, cơ
quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Trung Quốc trong thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi
phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh
vận tải nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc đến
cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần
thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày nộp lại Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia
kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo quy định tại
Nghị định này.
Trường hợp quá thời hạn trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ
quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Trung Quốc trong thời gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp vi
phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh
vận tải nộp đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc
theo quyết định thu hồi; sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia
kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc theo quy định tại Nghị định này;
c) Chưa giải quyết cấp mới, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định
bị thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc nhưng
không chấp hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Nam và Trung Quốc; sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định
thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc, cơ quan
cấp thực hiện giải quyết theo quy định của Nghị định này. Trường hợp sau khi có
quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung
Quốc, đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép báo cáo bị mất;
trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh vận
tải, cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Điều 49. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện của Trung Quốc
1. Đối tượng: phương tiện của Trung Quốc quá thời gian lưu hành tại Việt
Nam quy định tại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc
nếu có lý do chính đáng được gia hạn 01 lần với thời hạn không quá 10 ngày.
2. Thẩm quyền gia hạn: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi phương tiện đang lưu hành.
3. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
theo Mẫu số 12 Phụ lục X kèm theo Nghị định
này;
b) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc (bản
chính).
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền nơi phương
tiện đang lưu hành;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương
tiện của Trung Quốc. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời
bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 50. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác
tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách
định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
1. Đối tượng đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa
Việt Nam và Trung Quốc
Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ điều kiện theo quy định hiện hành được
đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách
định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
a) Giấy đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa
Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 13 Phụ lục X
kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận
đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô
(bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền
sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn
bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã
hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với
trường hợp cho thuê tài chính);
c) Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và
Trung Quốc theo Mẫu số 14 Phụ lục X kèm theo Nghị
định này.
3. Cơ quan quản lý tuyến
a) Cục Đường bộ Việt Nam thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách
định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với các tuyến vào sâu trong lãnh thổ
của hai nước;
b) Sở Giao thông vận tải các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang,
Lào Cai, Lai Châu thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa
Việt Nam và Trung Quốc đối với các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước
thuộc địa phận quản lý.
4. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ
giữa Việt Nam và Trung Quốc
a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình
thức sau: trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính. Sau khi nhận và kiểm tra hồ
sơ, cán bộ tiếp nhận cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan quản lý tuyến. Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, cơ quan quản lý tuyến thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản
hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung chưa đầy đủ
hoặc cần sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan quản lý tuyến có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải
hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu
số 15 Phụ lục X kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan quản
lý tuyến thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và
nêu rõ lý do;
c) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý tuyến hoặc
dịch vụ bưu chính theo quy định.
5. Bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định
kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
a) Đơn vị kinh doanh vận tải đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ
sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến;
b) Hồ sơ đăng ký bổ sung phương tiện hoặc thay thế phương tiện theo quy
định tại khoản 2 Điều này. Giấy đề nghị đăng ký bổ sung phương tiện hoặc thay
thế phương tiện theo Mẫu số 13 Phụ lục X kèm
theo Nghị định này;
c) Trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện khai thác
tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
a) Đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 16 Phụ lục X kèm theo Nghị định này đến cơ
quan quản lý tuyến, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam và chỉ được phép ngừng hoạt
động sau khi đã niêm yết tại bến xe đầu tuyến phía Việt Nam tối thiểu 10 ngày;
b) Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị, cơ quan quản lý
tuyến thông báo ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện theo Mẫu số 15 Phụ lục X kèm theo Nghị định này và
thông báo công khai để các đơn vị kinh doanh vận tải khác đăng ký khai thác.
7. Văn bản thông báo khai thác tuyến hết hiệu lực trong trường hợp đơn vị
kinh doanh vận tải không đưa phương tiện vào khai thác trong vòng 60 ngày kể từ
ngày có hiệu lực.
Mục 6. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU
HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ
LÀO
Điều 51. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
1. Đối tượng: Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của Việt Nam đáp ứng quy định tại Điều 19 Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi
cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
2. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Lào theo Mẫu số 01 Phụ lục XI kèm
theo Nghị định này;
b) Phương án kinh doanh vận tải theo Mẫu số
02 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
4. Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào đến một trong các cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép nêu tại khoản 3 Điều này theo một trong các hình thức
sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Đối
với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ
bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin hồ sơ vào hệ thống dịch vụ
công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc
bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh
vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số
03 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, phải thông báo
bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
d) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính theo quy định.
5. Trường hợp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào bị
hư hỏng, bị mất, đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép
theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều 52. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Lào
1. Cơ quan cấp giấy phép thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Lào khi đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm một trong các trường hợp
sau:
a) Kinh doanh loại hình vận tải không đúng theo Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào;
b) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bị cơ quan có thẩm quyền
thu hồi;
c) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi vì
lý do vi phạm liên quan đến các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại
cửa khẩu, quy định về quản lý hoạt động ở khu vực cửa khẩu;
d) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các
cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan đồng thời
đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép;
b) Khi cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Lào ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Nam và Lào. Trong thời hạn 15 kể từ ngày ký, đơn vị vận tải phải nộp Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào và toàn bộ Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Lào cho cơ quan cấp giấy phép, đồng thời dừng hoạt động kinh
doanh vận tải đường bộ Việt - Lào theo quyết định thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Lào và toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
theo đúng quyết định thu hồi, cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Lào không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Nam và Lào trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại
đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào và toàn bộ Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Lào theo quyết định thu hồi.
Trường hợp quá thời hạn trên, đơn vị kinh doanh vận tải không nộp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào và toàn bộ Giấy phép liên
vận giữa Việt Nam và Lào hoặc có nộp nhưng không đủ theo quyết định thu hồi, cơ
quan cấp phép không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Lào trong thời gian 45 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào và toàn bộ Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Lào theo quyết định thu hồi. Sau thời hạn trên, nếu
có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục
để được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào và Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Lào theo quy định tại Nghị định này.
Điều 53. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Lào
1. Đối tượng: Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào được cấp cho
phương tiện của các tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật
về hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Lào và các quy định của Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện
thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Việt Nam và
Lào.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện
thương mại gồm:
a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu
số 04 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận
đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô
(bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền
sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn
bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã
hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với
trường hợp cho thuê tài chính).
3. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện
phi thương mại và phương tiện phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trên lãnh thổ Lào
a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu
số 05 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận Giấy chứng nhận
đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô
(bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền
sở hữu của tổ chức, phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hợp đồng thuê phương tiện;
c) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc quyết định cử đi công tác của
cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp xe công vụ và xe của các cơ quan
ngoại giao, tổ chức quốc tế đi công tác);
d) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hợp đồng hoặc tài liệu chứng
minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên
lãnh thổ Lào (đối với đơn vị kinh doanh vận tải phục vụ các công trình, dự án
hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào); bản sao hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ
sổ gốc hoặc bản chính để đối chiếu bản dịch Hợp đồng ra tiếng Việt được chứng
thực hoặc chứng nhận bởi cơ quan Công chứng đối với trường hợp hợp đồng bằng
tiếng nước ngoài.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép
a) Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho phương tiện của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn địa phương;
b) Sở Giao thông vận tải địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với
Lào cấp giấy phép cho phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng
trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu tại địa phương mình
quản lý.
5. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp,
trực tuyến, dịch vụ bưu chính. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin vào hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường
hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo
trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số 06 Phụ lục XI
kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ
lý do;
c) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính theo quy định.
6. Khi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào hết thời hạn sử dụng hoặc
còn thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý
tại cửa khẩu thì tổ chức, cá nhân, đơn vị vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại
Giấy phép theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều này; Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Lào bị hư hỏng, bị mất thì tổ chức, cá nhân, đơn vị
vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 2, điểm
a khoản 3 và khoản 5 Điều này.
Điều 54. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam và Lào
1. Cơ quan cấp giấy phép thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
khi có vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong giấy phép liên vận khi
thực hiện hoạt động vận tải liên vận giữa Việt Nam và Lào;
b) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc phù hiệu của phương tiện bị cơ quan
có thẩm quyền thu hồi (chỉ áp dụng đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Lào cấp cho phương tiện thương mại);
c) Phương tiện quá thời hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại
trừ trường hợp bị thiên tai, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng;
d) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch
trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào hoặc có hành vi
gian dối để được cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Lào và gửi cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải,
các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan đồng thời
đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép;
b) Khi cơ quan cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào ban hành
quyết định thu hồi, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận
tải phải nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho cơ quan cấp, đồng
thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải Việt - Lào đối với xe ô tô bị thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Lào theo quy định theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không
cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào trong thời gian 30
ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng
liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam và Lào đến cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường
hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày nộp lại
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh
doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo quy định tại Nghị
định này.
Trường hợp quá thời hạn trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ
quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
trong thời gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong
thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Lào theo quyết định thu hồi; sau thời hạn trên,
nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ
tục để được cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào theo quy định tại Nghị
định này;
c) Chưa giải quyết cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Lào đối với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định bị thu hồi Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Lào nhưng không chấp hành quyết định thu hồi Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Lào; sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành
xong quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào, cơ quan cấp
thực hiện giải quyết theo quy định của Nghị định này. Trường hợp sau khi có
quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào, đơn vị kinh doanh
vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép báo cáo bị mất; trong thời gian 60 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải, cơ quan cấp phép không
thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào.
Điều 55. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện của Lào
1. Đối tượng: phương tiện của Lào quá thời gian lưu hành tại Việt Nam
quy định tại giấy phép liên vận trong trường hợp bất khả kháng thì được gia hạn
01 lần với thời gian không quá 10 ngày.
2. Thẩm quyền gia hạn: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.
3. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
theo Mẫu số 07 Phụ lục XI kèm theo Nghị định
này;
b) Giấy phép liên vận giữa Lào và Việt Nam (bản chính).
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền
nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện của Lào. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn bằng
văn bản hoặc gia hạn trong giấy phép liên vận. Trường hợp không gia hạn, cơ
quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 56. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác
tuyến, bổ sung, thay thế, ngừng phương tiện, điều chỉnh tần suất chạy xe trên
tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào
1. Đối tượng đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Lào: đơn vị kinh doanh vận tải có đủ điều kiện theo quy định hiện
hành được đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và
Lào.
2. Thành phần hồ sơ đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam và Lào
a) Giấy đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Lào theo Mẫu số 08 Phụ lục XI kèm
theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận
đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô
(bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền
sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải, phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn
bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã
hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với
trường hợp cho thuê tài chính);
c) Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và
Lào theo Mẫu số 09 Phụ lục V kèm theo Nghị
định này.
3. Cơ quan có thẩm quyền quản lý tuyến: Cục Đường bộ Việt Nam.
4. Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền
theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính. Đối
với hồ sơ nộp trực tiếp, cán bộ tiếp nhận cập nhật thông tin vào hệ thống dịch
vụ công trực tuyến của Cục Đường bộ Việt Nam. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ
sung, cơ quan có thẩm quyền thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông
báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải
hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu
số 10 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có
thẩm quyền thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và
nêu rõ lý do;
c) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền hoặc
dịch vụ bưu chính theo quy định.
5. Văn bản thông báo khai thác tuyến hết hiệu lực trong trường hợp đơn
vị kinh doanh vận tải không đưa phương tiện vào khai thác trong vòng 60 ngày kể
từ ngày có hiệu lực.
6. Tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào phải xuất phát
và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam, tại bến xe khách từ loại 01 đến loại 04
hoặc bến xe loại 05 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
7. Phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam
và Lào phải có lệnh vận chuyển. Lệnh vận chuyển cấp cho từng chuyến xe lượt đi
và lượt về (trường hợp chuyến xe thực hiện trong nhiều ngày), cấp hàng ngày
(trường hợp trong ngày thực hiện nhiều chuyến). Lệnh vận chuyển do đơn vị kinh
doanh vận tải ban hành theo Mẫu số 11 Phụ lục XI
kèm theo Nghị định này và phải được đánh số thứ tự theo năm để quản lý.
8. Bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định
a) Đơn vị kinh doanh vận tải đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ
sung hoặc thay thế phương tiện;
b) Hồ sơ đăng ký bổ sung, thay thế phương tiện theo quy định tại khoản 2
Điều này. Giấy đề nghị đăng ký theo Mẫu số 08 Phụ
lục XI kèm theo Nghị định này;
c) Trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 4 Điều này. Thông báo bổ
sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến theo Mẫu
số 12 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này.
9. Ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải
hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào
a) Khi có nhu cầu ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động
trên tuyến, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 08 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này cho
cơ quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam và nộp lại thông báo khai
thác tuyến, giấy phép liên vận của các phương tiện ngừng khai thác cho cơ quan
có thẩm quyền.
Đơn vị kinh doanh vận tải chỉ được phép ngừng khai thác tuyến, ngừng
phương tiện hoạt động trên tuyến sau khi đã niêm yết tại bến xe đầu tuyến phía
Việt Nam tối thiểu 10 ngày;
b) Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan có
thẩm quyền thông báo ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến, ngừng khai thác
tuyến theo Mẫu số 12, Mẫu số 13 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này và
thông báo công khai để các đơn vị kinh doanh vận tải khác đăng ký khai thác.
10. Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến
a) Trước khi điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến ít nhất 10 ngày, đơn
vị kinh doanh vận tải phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 14 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này cho
cơ quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam;
b) Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan
có thẩm quyền thông báo điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến theo Mẫu số 15 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này.
Mục 7. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU
HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ
CAMPUCHIA
Điều 57. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
1. Đối tượng: Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Campuchia được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của Việt Nam.
2. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 01 Phụ lục XII
kèm theo Nghị định này;
b) Phương án kinh doanh vận tải theo Mẫu số
02 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép: Cục Đường bộ Việt Nam.
4. Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia đến cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến,
dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường
hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch
vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ theo quy
định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu
số 03 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến và nêu rõ lý do;
d) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính theo quy định.
5. Khi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia bị
hư hỏng, bị mất, đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép
theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều 58. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
1. Cơ quan cấp giấy phép thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Campuchia khi đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm một trong các
trường hợp sau:
a) Kinh doanh loại hình vận tải không đúng theo Giấy phép vận tải đường
bộ giữa Việt Nam và Campuchia;
b) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bị cơ quan có thẩm quyền
thu hồi;
c) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi vì
lý do vi phạm liên quan đến các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại
cửa khẩu, quy định về quản lý hoạt động ở khu vực cửa khẩu;
d) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia và gửi cho đơn vị kinh doanh vận
tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan;
đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép đồng
thời thông báo đến cơ quan có thẩm quyền của Campuchia để phối hợp xử lý;
b) Khi cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Campuchia ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Campuchia. Trong thời hạn 15 kể từ ngày ký, đơn vị vận tải phải nộp
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia và toàn bộ Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho cơ quan cấp giấy phép, đồng thời
dừng hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia theo quyết định
thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia và toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam
và Campuchia theo đúng quyết định thu hồi, cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị
kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam
và Campuchia và toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo quyết
định thu hồi.
Trường hợp quá thời hạn trên, đơn vị kinh doanh vận tải không nộp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia và toàn bộ Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Campuchia hoặc có nộp nhưng không đủ theo quyết định
thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Campuchia trong thời gian 45 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận
tải nộp lại đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia và
toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo quyết định thu hồi.
Sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh
doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Campuchia và Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo quy
định tại Nghị định này.
Điều 59. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Campuchia
1. Đối tượng: Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia được cấp cho
phương tiện của các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng các điều
kiện theo quy định pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và
Campuchia.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện
thương mại
a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu
số 04 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận
đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô
(bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền
sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn
bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã
hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với
trường hợp cho thuê tài chính).
3. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện
phi thương mại gồm:
a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu
số 05 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận
đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô
(bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền
sở hữu của tổ chức, cá nhân phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ
sổ gốc hợp đồng thuê phương tiện;
c) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc quyết định cử đi công tác của
cơ quan có thẩm quyền đối với xe công vụ.
4. Cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép cho các phương tiện thương mại.
5. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp
giấy phép liên vận cho phương tiện phi thương mại của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân đóng trên địa bàn địa phương.
6. Sở Giao thông vận tải địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với
Campuchia cấp giấy phép liên vận cho phương tiện phi thương mại của các tổ
chức, cá nhân đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu tại
địa phương mình quản lý.
7. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp,
trực tuyến, dịch vụ bưu chính. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin
của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận
tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép theo Mẫu số 06 (đối với phương tiện thương mại) và Mẫu số 07 (đối với phương tiện phi thương mại) Phụ
lục XII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và
nêu rõ lý do;
c) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính theo quy định.
8. Khi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia hết thời hạn sử
dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan
quản lý tại cửa khẩu thì tổ chức, cá nhân, đơn vị vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 7 Điều này; Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Campuchia bị hư hỏng, bị mất thì tổ chức, cá nhân,
đơn vị vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại điểm a khoản
2, điểm a khoản 3 và khoản 7 Điều này.
Điều 60. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam và Campuchia
1. Cơ quan cấp giấy phép thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia khi có vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong giấy phép liên vận khi
thực hiện hoạt động vận tải liên vận giữa Việt Nam và Campuchia;
b) Không thực hiện hoạt động vận tải liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
trong thời gian 03 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép liên vận (chỉ áp dụng
đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cấp cho phương tiện
thương mại);
c) Không thực hiện hoạt động vận tải liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
từ 03 chuyến trở lên (chuyến được tính là cả lượt xe đi và về) trong thời gian
06 tháng liên tục (chỉ áp dụng đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia cấp cho phương tiện thương mại);
d) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia hoặc phù hiệu của phương tiện bị cơ
quan có thẩm quyền thu hồi (chỉ áp dụng đối với Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam và Campuchia cấp cho phương tiện thương mại);
đ) Phương tiện quá thời hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại
trừ trường hợp bị thiên tai, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng;
e) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch
trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia hoặc có
hành vi gian dối để được cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan
quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan đồng thời đăng tải
thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép;
b) Khi cơ quan cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia ban
hành quyết định thu hồi, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh
doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho cơ
quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải Việt Nam và Campuchia đối
với xe ô tô bị thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Campuchia theo quy định theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép
không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia trong thời
gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06
tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia đến cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30 ngày (60 ngày
đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ
ngày nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia, nếu có nhu cầu tiếp
tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo
quy định tại Nghị định này.
Trường hợp quá thời hạn trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ
quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia trong thời gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2
trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo quyết định thu hồi; sau thời
hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận
tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo
quy định tại Nghị định này;
c) Chưa giải quyết cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia đối với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định bị thu hồi Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia nhưng không chấp hành quyết định thu
hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia; sau khi đơn vị kinh doanh
vận tải chấp hành xong quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia, cơ quan cấp thực hiện giải quyết theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia, đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép báo cáo bị
mất; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh
vận tải, cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia.
Điều 61. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện của Campuchia
1. Đối tượng: phương tiện của Campuchia quá thời gian lưu hành tại Việt
Nam quy định tại giấy phép liên vận trong trường hợp bất khả kháng thì được gia
hạn và mỗi lần gia hạn không quá 10 ngày.
2. Thẩm quyền gia hạn: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.
3. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
theo Mẫu số 08 Phụ lục XII kèm theo Nghị định
này;
b) Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia (bản chính).
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan gia hạn nơi
phương tiện gặp sự cố bất khả kháng;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương
tiện của Campuchia. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn bằng văn bản
hoặc gia hạn trong giấy phép liên vận. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có
thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 62. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác
tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định giữa Việt Nam và Campuchia
1. Đối tượng đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Campuchia
Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ điều kiện theo quy định hiện hành được
đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Campuchia
a) Giấy đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng
xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 09 Phụ
lục XII kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận
đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô
(bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền
sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn
bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc
hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô
giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 10 Phụ lục
XII kèm theo Nghị định này.
3. Cơ quan có thẩm quyền quản lý tuyến: Cục Đường bộ Việt Nam.
4. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam và Campuchia
a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình
thức sau: trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính cho cơ quan có thẩm quyền. Sau
khi nhận và kiểm tra hồ sơ, cán bộ tiếp nhận cập nhật thông tin của các hồ sơ
đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Đường bộ Việt
Nam. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền thông báo
trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy
định, cơ quan quản lý tuyến thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 11 Phụ
lục XII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, cơ quan quản
lý tuyến thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và
nêu rõ lý do;
c) Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền hoặc
dịch vụ bưu chính theo quy định.
5. Văn bản thông báo khai thác tuyến hết hiệu lực trong trường hợp đơn
vị kinh doanh vận tải không đưa phương tiện vào khai thác trong vòng 60 ngày kể
từ ngày có hiệu lực.
6. Tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và
Campuchia phải xuất phát và kết thúc (trên lãnh thổ Việt Nam) tại bến xe khách
từ loại 01 đến loại 04 hoặc bến xe loại 05 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định
của Chính phủ.
7. Phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô
giữa Việt Nam và Campuchia phải có lệnh vận chuyển. Lệnh vận chuyển cấp cho
từng chuyến xe lượt đi và lượt về (trường hợp chuyến xe thực hiện trong nhiều
ngày), cấp hàng ngày (trường hợp trong ngày thực hiện nhiều chuyến). Lệnh vận
chuyển do đơn vị kinh doanh vận tải tự in theo Mẫu
số 12 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này. Lệnh vận chuyển phải được đánh số
thứ tự theo năm để quản lý.
8. Bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định
a) Đơn vị kinh doanh vận tải đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ
sung hoặc thay thế phương tiện;
b) Hồ sơ đăng ký bổ sung phương tiện hoặc thay thế phương tiện theo quy
định tại khoản 2 Điều này. Giấy đề nghị đăng ký theo Mẫu số 09 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này;
c) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều này.
9. Ngừng khai thác tuyến/ngừng phương tiện khai thác trên tuyến vận tải
hành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia
a) Đơn vị kinh doanh vận tải đang khai thác trên tuyến vận tải hành
khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia khi không có nhu cầu khai
thác trên tuyến hoặc ngừng phương tiện phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 13 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này cho
cơ quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam và nộp lại cho Cục Đường
bộ Việt Nam thông báo khai thác tuyến, giấy phép liên vận của các phương tiện
ngừng khai thác trên tuyến.
Đơn vị kinh doanh vận tải chỉ được phép ngừng hoạt động sau tối thiểu 10
ngày kể từ ngày thông báo tại bến xe đầu tuyến phía Việt Nam;
b) Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị, cơ quan có thẩm
quyền ra văn bản thông báo ngừng khai thác tuyến/ngừng phương tiện khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 14 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này và
thông báo công khai để các đơn vị kinh doanh vận tải khác đăng ký khai thác.
10. Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến
a) Trước khi điều chỉnh tần suất chạy trên tuyến ít nhất 10 ngày, đơn vị
kinh doanh vận tải phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu
số 15 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này cho cơ quan có thẩm quyền, bến xe
đầu tuyến phía Việt Nam;
b) Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan
có thẩm quyền ra văn bản thông báo điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến theo Mẫu số 16 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này.
Điều 63. Quản lý, tổ chức thực hiện việc in
ấn Ký hiệu phân biệt quốc gia và các loại giấy phép
1. Cục Đường bộ Việt Nam quản lý, tổ chức thực hiện việc in ấn Ký hiệu
phân biệt quốc gia và các loại giấy phép do Cục Đường bộ Việt Nam cấp phép theo
mẫu quy định tại Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X và Phụ lục XII kèm
theo Nghị định này.
2. Sở Giao thông vận tải
a) Quản lý, tổ chức thực hiện việc in ấn Ký hiệu phân biệt quốc gia và
các loại giấy phép do Sở Giao thông vận tải cấp phép theo mẫu quy định tại Phụ
lục IX, Phụ lục X, Phụ lục XI và Phụ lục XII kèm theo Nghị định này;
b) Sở Giao thông vận tải các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà
Giang, Lào Cai, Lai Châu thực hiện việc trao đổi, tiếp nhận các loại giấy phép
vận tải với phía Trung Quốc.
Chương IV
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 64. Bộ Giao thông vận tải
1. Thống nhất quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn
động cơ theo quy định của Nghị định này.
2. Tổ chức công bố danh mục các trạm dừng nghỉ trên quốc lộ; xây dựng phần
mềm quản lý tuyến vận tải khách cố định.
3. Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; công bố cấu trúc thông tin, thiết
bị, trình tự kiểm tra thông tin của mã QR trên phù hiệu, Giấy phép kinh doanh
vận tải; quản lý và hướng dẫn đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối
vận tải quy định tại Điều 75 của Nghị định này.
4. Chỉ đạo thực hiện
a) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy
định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của
Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan;
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng của các bộ, ngành, địa phương để
trao đổi, cung cấp thông tin về hoạt động vận tải để phục vụ công tác quản lý
chuyên ngành.
5. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan bảo
đảm nguồn kinh phí xây dựng và duy trì hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hệ
thống xử lý dữ liệu phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô.
6. Chỉ đạo xây dựng, triển khai và duy trì trang thiết bị công nghệ
thông tin phục vụ quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô
tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên toàn quốc.
Điều 65. Bộ Công an
1. Kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong việc thực hiện các
quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định
của Nghị định này.
2. Kết nối, chia sẻ thông tin từ hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám
sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe; dữ liệu từ thiết bị
xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe
ô tô cho Bộ Giao thông vận tải (Cục Đường bộ Việt Nam), Bộ Tài chính (Tổng cục
Thuế, Tổng cục Hải quan), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Giao thông vận tải) để
phối hợp quản lý.
Điều 66. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định điểm dừng, đỗ cho xe hợp
đồng phục vụ du lịch.
Điều 67. Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì tổ chức thực hiện hoạt động kiểm định Taximet. Chủ trì, phối
hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đối với các tổ
chức kiểm định và sử dụng Taximet theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định và hướng dẫn về phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô
tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và dịch vụ công trực tuyến.
Điều 68. Bộ Thông tin và Truyền thông
1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định và hướng dẫn về phần mềm
quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ và dịch vụ công trực tuyến.
2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Công an quản
lý và hướng dẫn đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải quy
định tại Điều 75 của Nghị định này.
Điều 69. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện pháp luật lao
động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi của người lao
động trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện các quy định
của pháp luật về chế độ, chính sách đối với người khuyết tật, người cao tuổi và
các đối tượng chính sách khi sử dụng các dịch vụ vận tải bằng xe ô tô.
Điều 70. Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn đơn vị cung cấp phần mềm, đơn vị kinh doanh vận tải để thực
hiện hợp đồng điện tử đối với việc cung cấp thông tin điện tử bảo đảm quản lý
chặt chẽ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.
2. Hướng dẫn việc thực hiện kết nối dữ liệu hóa đơn điện tử, hợp đồng
vận tải điện tử, vé điện tử của các loại hình kinh doanh vận tải hành khách và
hàng hóa bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ chia sẻ thông tin cho Bộ
Giao thông vận tải để phối hợp quản lý.
3. Hướng dẫn Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành có liên quan cân
đối, bảo đảm kinh phí thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư xây
dựng, triển khai và duy trì trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công tác
quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh
có gắn động cơ.
4. Chủ trì thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối
với phương tiện vận tải đường bộ quốc tế khi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua
lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về hải quan.
5. Triển khai nâng cấp Cổng Thông tin một cửa quốc gia để đáp ứng yêu
cầu quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu đồng thời tạo thuận
lợi cho hoạt động vận tải đường bộ quốc tế.
Điều 71. Bộ Công Thương
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan thực hiện quản lý
nhà nước về hoạt động thương mại điện tử trong lĩnh vực vận tải.
2. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động thương mại điện tử
trong lĩnh vực vận tải đường bộ.
Điều 72. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và các bộ,
ngành có liên quan bảo đảm nguồn kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ để
phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô.
Điều 73. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện:
a) Quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan;
b) Xây dựng kế hoạch phát triển và quản lý phương tiện kinh doanh vận
tải bảo đảm phù hợp với nhu cầu đi lại của người dân và thực trạng kết cấu hạ
tầng giao thông trên địa bàn. Xác định số lượng xe bốn bánh có gắn động cơ kinh
doanh vận tải hành khách phù hợp với thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông trên
địa bàn;
c) Xây dựng và công bố: danh mục mạng lưới tuyến xe buýt nội tỉnh và
liên tỉnh; các khu vực dừng đỗ phục vụ cho phương tiện kinh doanh vận tải đón,
trả khách trên địa bàn;
d) Quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa
bàn; chính sách hỗ trợ của nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn địa phương; việc tổ chức đấu thầu,
tiêu chí để đặt hàng khai thác đối với tuyến xe buýt trong danh mục mạng lưới
tuyến đã công bố theo quy định của pháp luật về đấu thầu; tổ chức đặt hàng khai
thác đối với tuyến xe buýt liên tỉnh và tuyến xe buýt có sử dụng xe ô tô thoáng
nóc chở khách du lịch không được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà
nước trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố;
đ) Xây dựng các vị trí đón, trả khách cho xe taxi, xe buýt theo quy định
tại khoản 5 Điều 5, khoản 8 Điều 6 của Nghị định này;
e) Tổ chức và quản lý các vị trí đỗ cho xe hợp đồng trong khu vực nội
thành, nội thị thuộc các đô thị;
g) Thông báo vị trí bến xe hàng tại địa bàn;
h) Xây dựng và quản lý điểm đỗ taxi công cộng trên địa bàn;
i) Tiếp tục thực hiện các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh,
liên tỉnh đã công bố trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; căn cứ vào
danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh, nội tỉnh đã được
công bố để thông báo trên Trang thông tin điện tử danh mục chi tiết từng tuyến
gồm các thông tin: bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến, hành trình; tổng
số chuyến xe và giờ xuất bến của từng chuyến xe đã có đơn vị tham gia khai
thác, số chuyến xe chưa có đơn vị tham gia khai thác, thời gian giãn cách giữa
các chuyến xe liền kề; công suất bến xe khách trên địa bàn (công suất theo giờ
và theo ngày);
k) Bảo đảm kết nối liên thông phần mềm quản lý vận tải đường bộ qua biên
giới với Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải;
l) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy
định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của
Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan khác trên địa bàn địa phương.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tuyến xe buýt đi qua để
thống nhất thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 3 Điều 5 của Nghị
định này. Thống nhất với Bộ Giao thông vận tải trước khi mở tuyến xe buýt
có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không.
3. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để xác định và chỉ đạo
thực hiện lắp camera giám sát tại các vị trí cố định, tuyến đường để kiểm soát
hoạt động của các phương tiện kinh doanh vận tải hành khách trên địa bàn.
Điều 74. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô
tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Thực hiện quy định về hoạt động vận tải đường bộ của Luật Đường bộ, Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các quy định của Nghị định này.
2. Khi hoạt động kinh doanh phải đăng ký mã số thuế với cơ quan Thuế tại
địa phương nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh; thực hiện nghĩa
vụ thuế theo quy định. Thành viên hợp tác xã khi tham gia kinh doanh vận tải
bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo
quy định.
3. Đơn vị kinh doanh vận tải
a) Ký hợp đồng lao động, đóng các loại bảo hiểm, tổ chức khám sức khỏe
định kỳ và thực hiện đầy đủ các quyền lợi của người lao động (bao gồm cả lái
xe, nhân viên phục trên xe) theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Phải bảo đảm các quyền lợi của hành khách theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người
lái xe; cấp thẻ nhận dạng lái xe cho lái xe của đơn vị theo quy định. Đối với
nhân viên phục vụ trên xe (nếu có), đơn vị kinh doanh vận tải tự xây dựng chương
trình và tập huấn theo yêu cầu kinh doanh của đơn vị;
d) Trong trường hợp có từ 02 đơn vị kinh doanh vận tải trở lên hợp tác
để cùng kinh doanh vận tải phải có hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong nội dung
hợp đồng phải thể hiện: đơn vị nào chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành phương
tiện, lái xe để vận chuyển hành khách, hàng hóa, quyết định giá cước vận tải và
các nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.
4. Ứng dụng khoa học công nghệ, áp dụng phần mềm trong công tác quản lý
phương tiện, quản lý lái xe, lưu trữ hồ sơ, vé điện tử, hợp đồng vận tải điện
tử, hóa đơn điện tử, niêm yết thông tin trên phương tiện, tiếp nhận và xử lý
thông tin phản ánh của hành khách theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Đơn vị kinh doanh vận tải chịu sự thanh tra, kiểm tra việc chấp hành
các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe
bốn bánh có gắn động và pháp luật khác có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.
6. Thực hiện chế độ báo cáo hoạt động kinh doanh vận tải của đơn vị theo
quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành giao thông vận tải.
7. Thực hiện các quy định của Nghị định này và chấp hành sự thanh tra,
kiểm tra trong quá trình thực hiện các quy định của Nghị định này và pháp luật
khác có liên quan.
Điều 75. Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ
trợ kết nối vận tải
1. Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải (không trực
tiếp điều hành phương tiện, lái xe; không quyết định giá cước vận tải) phải
chấp hành các quy định theo pháp luật về giao dịch điện tử, các pháp luật khác
có liên quan và phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Ghi nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng và chuyển yêu cầu vận
chuyển đến đơn vị kinh doanh vận tải đang tham gia trong phần mềm ứng dụng hỗ
trợ kết nối vận tải;
b) Thực hiện vai trò là đơn vị trung gian để xác nhận thực hiện đúng các
nội dung đã thỏa thuận giữa đơn vị kinh doanh vận tải với khách hàng, trong đó
bảo đảm thực hiện đúng giá cước vận tải đã niêm yết hoặc giá trị hợp đồng đã ký
kết; phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải cho đơn vị kinh doanh vận tải
hành khách bằng xe taxi phải bảo đảm bảo tuân thủ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6 của Nghị định này; phần mềm ứng dụng hỗ
trợ kết nối vận tải cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải
bảo đảm tuân thủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Nghị
định này;
c) Ghi nhận đánh giá của khách hàng về chất lượng phục vụ của lái xe để
thông tin đến đơn vị kinh doanh vận tải điều chỉnh dịch vụ vận tải đã cung cấp;
d) Bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin đối với các dữ liệu của hành
khách, đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe theo quy định pháp luật;
đ) Chỉ được cung cấp dịch vụ phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải
cho đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe
ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; phương tiện đã được cấp phù hiệu bảo đảm
các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải đối với từng loại hình
vận tải theo quy định. Không cung cấp dịch vụ phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối
vận tải cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng để xác
nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe, bán vé hoặc thu tiền đối với từng hành
khách đi xe dưới mọi hình thức; việc cung cấp dịch vụ phần mềm ứng dụng hỗ trợ
kết nối vận tải để đơn vị vận tải thực hiện ký kết hợp đồng vận tải điện tử
phải bảo đảm tuân thủ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7
của Nghị định này;
e) Thực hiện lưu trữ toàn bộ lịch sử các giao dịch đã thực hiện trên phần
mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải để phục vụ thanh tra, kiểm tra; thời gian
lưu trữ tối thiểu 02 năm;
g) Cung cấp cho cơ quan quản lý danh sách các đơn vị kinh doanh vận tải,
xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ và lái xe của các đơn vị vận tải hợp tác
với đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải hoặc cung cấp tài khoản
truy cập vào phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải cho cơ quan quản lý khi
có yêu cầu;
h) Phải cung cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải giao diện và công cụ để
thực hiện được việc trực tiếp điều hành phương tiện và lái xe, đàm phán, quyết
định giá cước vận tải với hành khách và người thuê vận tải trên phần mềm;
i) Phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải phải bảo đảm chỉ cho phép
lái xe thực hiện nhiều thao tác để nhận chuyến khi xe dừng hoặc khi xe đang di
chuyển thì lái xe chỉ phải thao tác một nút bấm để nhận chuyến xe;
k) Công bố quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, có hệ thống
lưu trữ các khiếu nại.
2. Trường hợp đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải
có thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực
tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận
chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi phải thực hiện
các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo
quy định của Nghị định này, các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử,
các pháp luật khác có liên quan và phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm
c, điểm d, điểm e, điểm i, điểm k khoản 1 Điều này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép kinh doanh trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu chưa đủ điều kiện theo quy định tại
Điều 20 Nghị định này thì phải thực hiện cấp lại trước ngày
01 tháng 01 năm 2026.
2. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có Giấy
phép kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận đầu
tư trước ngày Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam có hiệu lực, trong đó có ngành
nghề kinh doanh vận tải đường bộ được tiếp tục tham gia hoạt động kinh doanh
vận tải theo giấy phép kinh doanh đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu
lực.
3. Quy định việc chuyển tiếp về cấp và sử dụng phù hiệu đối với xe ô tô
kinh doanh vận tải
a) Đối với xe tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, xe tải, xe công-ten-nơ,
xe đầu kéo, xe hợp đồng đã được cấp phù hiệu trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành không phải thực hiện cấp lại cho đến khi hết hiệu lực hoặc đến khi
thực hiện cấp lại;
b) Trường hợp xe ô tô có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái xe) đã
được cấp phù hiệu xe hợp đồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (sử
dụng phần mềm tính tiền quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị
định này) nếu có nhu cầu thực hiện theo loại hình xe taxi phải thực hiện
cấp lại phù hiệu xe taxi để hoạt động kinh doanh theo quy định.
4. Các xe ô tô buýt hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành nhưng chưa phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5
của Nghị định này được phép hoạt động đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy
định.
5. Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ của lái xe kinh doanh vận tải được
cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực được phép sử dụng cho đến khi hết hiệu
lực hoặc đến khi thực hiện cấp lại.
6. Biển hiệu “XE Ô TÔ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH” đã cấp cho phương tiện của
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành theo quy định của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, Nghị định số 168/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch còn giá trị sử dụng thì được tiếp
tục sử dụng cho đến khi hết giá trị sử dụng ghi trên biển hiệu hoặc đến khi
thực hiện cấp lại.
7. Các đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận
tải trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này được tiếp tục hoạt động đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 phải đáp ứng quy
định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.
8. Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô tham gia hoạt động thí điểm
dịch vụ vận chuyển hành khách du lịch trong các đô thị bằng xe ô tô thoáng nóc,
hoạt động thí điểm dịch vụ vận chuyển hành khách kết nối trung tâm đô thị và
trung tâm du lịch đến cảng hàng không bằng xe ô tô đã thực hiện trước ngày Nghị
định này có hiệu lực được hoạt động theo tuyến xe buýt kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025. Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện quản lý tuyến xe buýt và hoàn
thành việc cấp phù hiệu “XE BUÝT” cho các phương tiện đã tham gia thí điểm
(phương tiện tham gia thí điểm trước ngày 01 tháng 01 năm 2025) xong trước ngày
01 tháng 3 năm 2025.
9. Đơn vị, hộ kinh doanh sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia
hoạt động thí điểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động
đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 phải đáp ứng
quy định của Nghị định này.
Điều 77. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Nghị định này bãi bỏ các nghị định sau:
Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17
tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô; Nghị định số 119/2021/NĐ-CP
ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp
lại, thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới; Nghị định số 47/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Điều 2, Điều 3 Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
hoạt động vận tải đường bộ, dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái
xe.
Điều 78. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các
doanh nghiệp, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí
thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ
tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và
các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch
nước;
- Hội đồng Dân tộc và các
Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối
cao;
- Viện kiểm sát nhân dân
tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài
chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã
hội;
- Ngân hàng Phát triển
Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của
các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2). pvc
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
Tải về